Công văn 8405/BGTVT-PC năm 2016 hướng dẫn tổng kết Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu, đổi mới phát triển của đất nước” do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 8405/BGTVT-PC Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Vũ Cao Đàm
Ngày ban hành: 21/07/2016 Ngày hiệu lực: 21/07/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8405/BGTVT-PC
V/v hướng dẫn tổng kết Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL đáp ứng yêu cầu, đổi mới phát triển của đất nước”.

Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2016

 

Kính gửi: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

Ngày 09/4/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 409/QĐ-TTg, ngày 15/7/2013 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1133/QĐ-TTg về việc phê duyệt và tổ chức thực hiện các đề án tại Quyết định số 409/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 19/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX).

Bộ Tư pháp đã có văn bản số 1717/BTP-PBGDPL về việc hướng dẫn tổng kết Đề án “Củng c, kiện toàn và nâng cao cht lượng ngun nhân lực trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu, đổi mới phát triển của đất nước”, Bộ Giao thông vận tải đề nghị các cơ quan, đơn vị tchức thực hiện tổng kết Đ án trên, cụ thể như sau:

1. Về mốc thời gian tổng kết:

Thời điểm tổng kết tính từ ngày 27/02/2009 đến ngày 30/5/2016.

2. Về nội dung tổng kết: Báo cáo theo Đề cương (gửi kèm theo Văn bản này).

3. Về hình thức tổng kết: Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị mình để chủ động lựa chọn hình thức tổ chức tổng kết cho phù hợp nhằm bảo đảm thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học.

Báo cáo gửi về Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Pháp chế email: thuyle@mt.gov.vn) trước ngày 29/7/2016 để tổng hợp, báo cáo./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ
trưởng (để b/c);
- Vụ trư
ng (để b/c);
- Lưu: VT, PC.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CHẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Vũ Cao Đàm

 

PHỤ LỤC I

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ TỔNG KẾT ĐỀ ÁN 2 (2009-2016)
(Ban hành k
èm Công văn số 8405/BGTVT-PC của Bộ GTVT)

I. Kết quả thực hiện Đ án

1. Công tác chỉ đạo, hưng dẫn, tchức thực hiện

- Ban hành văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện Đề án (kế hoạch, chương trình, công văn ...theo giai đoạn, hàng năm, theo nhiệm vụ chính trị, pháp lý cụ thể của từng thời điểm);

- Thực hiện kiểm tra, sơ kết, định kỳ báo cáo; khen thưởng kịp thời các cá nhân, tổ chức triển khai tốt Đề án;

- Đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất và các nguồn lực cần thiết khác để thực hiện Đề án.

2. Kết quả đạt được trong quá trình triển khai Đề án

Báo cáo, đánh giá kết quả đạt được của Đề án theo những nội dung sau:

2.1. Rà soát, phân loại, đánh giá; củng cố, kiện toàn đội ngũ làm công tác PBGDPL theo các nhóm đối tượng cụ thể; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ làm công tác PBGDPL;

2.2. Phối hợp thực hiện các chương trình PBGDPL với các chương trình giáo dục lý luận chính trị của các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị, xã hội; đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn pháp lý, nghiệp vụ PBGDPL theo những hình thức, biện pháp phù hp;

2.3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL cho các đối tượng thực hiện công tác PBGDPL;

2.4. Biên soạn, phát hành tài liệu nghiệp vụ, kỹ năng, phương pháp PBGDPL dưới các hình thức phù hợp;

2.5. Xây dựng, hoàn thiện chế độ, chính sách đối với những người tham gia công tác PBGDPL; hoàn thiện cơ chế, chính sách về tài chính, đáp ứng cho hoạt động PBGDPL;

2.6. Kiểm định, đánh giá; quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL sau khi được đào tạo, bồi dưỡng.

Lưu ý: ghi rõ số liệu cụ thể đối với từng nội dung báo cáo (nếu có).

3. Đánh giá chung

3.1. Đánh giá về kết quả đạt được, đặc biệt là sự chuyển biến về nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL trước và sau khi thực hiện Đề án (tính chuyên nghiệp, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn pháp lý, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, đạo đức công vụ...)

3.2. Hạn chế, khó khăn, nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn

- Hạn chế, khó khăn trong quá trình tổ chức triển khai Đề án (chỉ đạo, hướng dẫn, sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền, giải pháp thực hiện Đề án, nguồn lực thực hiện: con người, kinh phí, cơ sở vật chất...);

- Nguyên nhân của hạn chế khó khăn (nguyên nhân khách quan, chủ quan)

3.2. Bài học kinh nghiệm qua quá trình thực hiện: (Bài học kinh nghiệm, mô hình, phương pháp, cách làm hiệu quả để đạt được các mục tiêu của Đán qua 3 năm thực hiện; Bài học về cơ chế tchức thực hiện; điều kiện đảm bảo...)

4. Kiến nghị, đề xuất

Tập trung vào các đề xuất, kiến nghị để tiếp tục phát huy hiệu quả đạt được; khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Đề án; đề xuất các giải pháp củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL, góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ đối với công tác này trong thời gian tới.

 


(Cơ quan, đơn vị)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHỤ LỤC II

(Ban hành kèm Công văn số 8405/GTVT-PC của Bộ GTVT ngày 21 tháng 7 năm 2016)

Năm

Ban hành văn bản hướng dẫn, Kế hoạch thực hin Đề án (nêu rõ loại văn bản)

Slượng tài liệu biên soạn, cp phát

Số lượng tập huấn, bi dưỡng

Kinh phí bảo đảm thực hiện Đ án

Ghi chú

Sách PL ph thông, hưng dẫn PL

Tờ gp PL

Băng, đĩa hình

Bản tin PL

Tài liệu PL khác

Số lượng cuộc

Số lượng ngưi

Ban hành văn bản chỉ đạo về kinh phí

Kinh phí ngân sách bố trí thực hin Đ án

Kinh phí xã hội hóa

 

Giai đoạn trước khi thực hiện Đề án (2009)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giai đoạn từ 2009 -2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Cơ quan, đơn vị)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHỤ LỤC III

(Ban hành kèm Công văn số 8405/GTVT-PC của Bộ GTVT ngày 21 tháng 7 năm 2016)

Năm

Báo cáo viên pháp luật

Tuyên truyền viên pháp luật

Giáo viên, giảng viên giảng dạy các môn giáo dục công dân, pháp luật tại các cơ sở giáo dục đào tạo

Slượng

Trình độ

Slượng

Trình đ

Slượng

Trình đ

ĐH

Trên ĐH

Trình độ khác

ĐH

Trên ĐH

Trình độ khác

ĐH

Trên ĐH

Trình độ khác

Giai đoạn trước khi thực hiện Đề án (2009)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giai đoạn từ 2009-2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Cơ quan, đơn vị)
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

PHỤ LỤC IV

(Ban hành kèm Công văn số 8405/GTVT-PC của Bộ GTVT ngày 21 tháng 7 năm 2016)

Năm

Người làm công tác xây dựng, quản lý tchức và hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật

Cán bộ pháp chế

Công chc phòng PBGDPL

Slượng

Trình đ

Slượng

Trình đ

Slượng

Trình đ

ĐH

Trên ĐH

Trình độ khác

ĐH

Trên ĐH

Trình độ khác

ĐH

Trên ĐH

Trình độ khác

Giai đoạn trước khi thực hiện Đề án (2009)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giai đoạn từ 2009-2016