Công văn 727/TCHQ-GSQL năm 2022 về điều kiện kiểm tra, giám sát kho xăng dầu theo quy định tại Nghị định 67/2020/NĐ-CP
Số hiệu: 727/TCHQ-GSQL Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan Người ký: Mai Xuân Thành
Ngày ban hành: 04/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 727/TCHQ-GSQL
V/v điều kiện kiểm tra, giám sát kho xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2022

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Ngày 06/01/2021, Tổng cục Hải quan ban hành công văn số 43/TCHQ-GSQL yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, rà soát các điều kiện hoạt động của các kho bãi, địa điểm (trong đó có kho xăng dầu) trên địa bàn; tuy nhiên đến nay Tổng cục Hải quan chưa nhận được báo cáo của các đơn vị về điều kiện hoạt động của các kho xăng dầu đã được xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, giám sát. Vì vậy, yêu cầu các đơn vị thực hiện nội dung sau:

1. Kiểm tra, đánh giá lại điều kiện các kho xăng dầu đã được Tổng cục Hải quan xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan. Đối với các kho xăng dầu đã được xác nhận nhưng chưa thực hiện việc lắp đặt thiết bị đo mức bồn bể tự động theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15/6/2020 thì yêu cầu các doanh nghiệp đầu mối/doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xăng dầu hoàn thiện việc lắp đặt trước ngày 10/7/2022.

Kết quả rà soát gửi về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan) trước ngày 30/5/2022

2. Trong quá trình thực hiện công tác giám sát, trường hợp phát hiện các kho xăng dầu không đảm bảo các điều kiện về giám sát hải quan theo quy định tại khoản 11 Điều 1, khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 67/2020/NĐ-CP thì báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để thực hiện các thủ tục tạm dừng, chấm dứt hoạt động theo quy định.

Tổng cục Hải quan có ý kiến như trên để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam, phòng 702 số

39A Ngô Quyền, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội (để p/h);
- Lưu: VT,GSQL (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Mai Xuân Thành

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
...

11. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 22. Điều kiện kiểm tra, giám sát kho xăng dầu

1. Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, chủng loại, nguồn gốc, số lượng, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ tại các bồn bể trong kho xăng dầu chi tiết theo tờ khai hải quan để thực hiện Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.

Quy định này không áp dụng đối với các kho xăng dầu quân đội có chứa chung hàng nhập kinh doanh với hàng phục vụ quốc phòng

2. Có thiết bị đo mức bồn, bể tự động kết nối trực tuyến số lượng xăng dầu xuất, nhập, tồn kho với cơ quan hải quan.

Đối với kho xăng dầu quân đội, chỉ kết nối trực tuyến với đơn vị quản lý do Bộ Quốc phòng quy định.

3. Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan; đảm bảo quan sát được vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ) toàn cảnh khu vực kho, giám sát được mọi hoạt động đưa hàng hóa và phương tiện vận tải vào, ra kho xăng dầu. Dữ liệu về hình ảnh camera lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

Đối với kho xăng dầu có đường ống bơm xăng dầu ngoài khơi không thể lắp đặt hệ thống camera tại khu vực phao neo đậu cách xa bờ, doanh nghiệp kinh doanh kho phải đảm bảo điều kiện làm việc để công chức hải quan giám sát trực tiếp.

Quy định này không áp dụng đối với các kho xăng dầu quân đội có chứa chung hàng nhập kinh doanh với hàng phục vụ quốc phòng.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
...

11. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 22. Điều kiện kiểm tra, giám sát kho xăng dầu

1. Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, chủng loại, nguồn gốc, số lượng, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ tại các bồn bể trong kho xăng dầu chi tiết theo tờ khai hải quan để thực hiện Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.

Quy định này không áp dụng đối với các kho xăng dầu quân đội có chứa chung hàng nhập kinh doanh với hàng phục vụ quốc phòng

2. Có thiết bị đo mức bồn, bể tự động kết nối trực tuyến số lượng xăng dầu xuất, nhập, tồn kho với cơ quan hải quan.

Đối với kho xăng dầu quân đội, chỉ kết nối trực tuyến với đơn vị quản lý do Bộ Quốc phòng quy định.

3. Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan; đảm bảo quan sát được vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ) toàn cảnh khu vực kho, giám sát được mọi hoạt động đưa hàng hóa và phương tiện vận tải vào, ra kho xăng dầu. Dữ liệu về hình ảnh camera lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

Đối với kho xăng dầu có đường ống bơm xăng dầu ngoài khơi không thể lắp đặt hệ thống camera tại khu vực phao neo đậu cách xa bờ, doanh nghiệp kinh doanh kho phải đảm bảo điều kiện làm việc để công chức hải quan giám sát trực tiếp.

Quy định này không áp dụng đối với các kho xăng dầu quân đội có chứa chung hàng nhập kinh doanh với hàng phục vụ quốc phòng.”
...

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2020.
...

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Thương nhân đầu mối hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu đã được cơ quan hải quan công nhận đủ điều kiện kinh doanh, đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan có trách nhiệm thực hiện trang bị thiết bị đo mức bồn, bể tự động đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB