Công văn 6198/BKHĐT-TH về báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân 8 tháng, dự kiến giải ngân đến ngày 30/9/2021, cả năm 2021 và điều chỉnh kế hoạch vốn ngân sách trung ương năm 2021 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Số hiệu: 6198/BKHĐT-TH Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Người ký: Trần Quốc Phương
Ngày ban hành: 15/09/2021 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6198/BKHĐT-TH
V/v báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân 8 tháng, dự kiến giải ngân đến ngày 30/9/2021, cả năm 2021 và điều chỉnh kế hoạch vốn NSTW năm 2021

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2021

 

Kính gửi:

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
-
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Tập đoàn điện lực Việt Nam;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành ph
trực thuộc Trung ương.

Tại Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 29/6/2021 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân vốn đầu tư công và xuất khẩu bn vững những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022, Chính phủ đã giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư: “Tng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, để trình cấp có thẩm quyền quyết định việc cắt giảm kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đến ngày 30 tháng 9 năm 2021 có tỷ lệ giải ngân dưới 60% kế hoạch vốn ngân sách trung ương đã được giao tđầu năm 2021 để điều chuyn cho các bộ, cơ quan, địa phương khác thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ, có khả năng giải ngân nhanh vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm 2021”. Đcó cơ sở tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đnghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

1. Báo cáo kết quả thực hiện, giải ngân 8 tháng đầu năm 20211, dự kiến giải ngân đến ngày 30/9/2021 và ước giải ngân cả năm 2021 (đến ngày 31/01/2022), trong đó báo cáo chi tiết dự kiến kết quả thực hiện năm 2021, tổng svốn dự kiến giải ngân của danh mục dự án được các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân b, giao đầu năm và tổng số vn dự kiến giải ngân của các dự án dự kiến được phân bổ kế hoạch sau khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.

2. Các giải pháp đã trin khai để thúc đẩy giải ngân vn đầu tư công năm 2021 theo các Nghquyết của Chính phủ tại điểm 5 mục III Nghị quyết số 63/NQ-CP của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1082/CĐ-TTg ngày 16/7/2021; các giải pháp dự kiến triển khai trong thời gian còn lại của năm 2021, trong đó thu hồi thêm số vốn đã ứng trước nhưng đến nay chưa btrí vốn đthu hồi.

3. Đề xuất điều chỉnh giảm/bổ sung kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021, lý do điều chỉnh/bổ sung và cam kết giải ngân hết số vốn được bổ sung nếu được cấp có thẩm quyền cho phép; các kiến nghị, đề xuất khác (nếu có).

Đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo các nội dung nêu trên, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trưc ngày 25 tháng 9 năm 2021 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trong quá trình triển khai, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư đphối hp xử lý./.

 

 

Nơi nhận:
- Như tn;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- PTTg L
ê Minh Khái (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ KHĐT: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ

(danh sách kèm theo);
- S
KH&ĐT các tnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu VT
, Vụ TH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quốc Phương

 

DANH SÁCH

ĐƠN VỊ NHẬN VĂN BẢN VỀ VIỆC TRIN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 63/NQ-CP (BÁO CÁO GIẢI NGÂN, ĐIỀU CHỈNH KHOẠCH NSTW 2021)

(Chỉ lưu hành nội bộ - phục vụ công tác phát hành văn bản)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Bộ, ngành, đa phương

Ghi chú

 

TỔNG SỐ

 

A

Các đơn vị ngoài Bộ

 

 

Thủ tướng Chính phủ

 

 

Phó Thtướng Lê Minh Khái

 

 

Văn phòng Chính ph

 

 

Bộ Tài chính

 

B

Bộ, cơ quan trung ương và địa phương

 

 

Bộ, cơ quan trung ương

 

1

Văn phòng Quốc hội

 

2

Văn phòng Trung ương Đng

 

3

Văn phòng Chính phủ

 

4

Tòa án nhân dân tối cao

 

5

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

 

6

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

 

7

Bộ Công an

 

8

Bộ Quốc phòng

 

9

Ban qun lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

 

10

Bộ Ngoại giao

 

11

Bộ Tư pháp

 

12

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

13

Bộ Tài chính

 

14

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

15

Bộ Công thương

 

16

Bộ Giao thông vận tải

 

17

Bộ Xây dựng

 

18

Bộ Thông tin và Truyền thông

 

19

Bộ Khoa học và Công nghệ

 

20

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

21

Bộ Y tế

 

22

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

23

Bộ Nội vụ

 

24

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

 

25

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

26

Thanh tra Chính phủ

 

27

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 

28

Ủy ban dân tộc

 

29

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

 

30

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

 

31

Thông tấn xã Việt Nam

 

32

Đài tiếng nói Việt Nam

 

33

Đài Truyền hình Việt Nam

 

34

Kiểm toán Nhà nước

 

35

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

 

36

Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

 

37

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

 

38

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

 

39

Hội nông dân Việt Nam

 

40

Đại học Quốc gia Hà Nội

 

41

Đại học Quốc gia Thành phHồ Chí Minh

 

42

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

 

43

Ngân hàng Chính sách xã hội

 

44

Ban Quản lý Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam

 

45

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

 

46

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

 

47

Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam

 

48

Hội Nhà văn Việt Nam

 

49

Hội Nhà báo Việt Nam

 

50

Liên hiệp các hội Khoa hc và Kỹ thuật Việt Nam

 

51

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

 

52

Hội Luật gia Việt Nam

 

 

Địa phương (UBND; S KHĐT)

 

1

Giang

 

2

Tuyên Quang

 

3

Cao Bằng

 

4

Lạng Sơn

 

5

Lào Cai

 

6

Yên Bái

 

7

Thái Nguyên

 

8

Bc Cạn

 

9

Phú Thọ

 

10

Bắc Giang

 

11

Hòa Bình

 

12

Sơn La

 

13

Lai Châu

 

14

Điện Biên

 

15

Thành phố Hà Nội

 

16

Thành phố Hải Phòng

 

17

Quảng Ninh

 

18

Hi Dương

 

19

Hưng Yên

 

20

Vĩnh Phúc

 

21

Bắc Ninh

 

22

Hà Nam

 

23

Nam Định

 

24

Ninh Bình

 

25

Thái Bình

 

26

Thanh Hóa

 

27

Nghệ An

 

28

Hà Tĩnh

 

29

Quảng Bình

 

30

Quảng Trị

 

31

Thừa Thiên - Huế

 

32

Thành phố Đà Nng

 

33

Quảng Nam

 

34

Quảng Ngãi

 

35

Bình Định

 

36

Phú Yên

 

37

Khánh Hòa

 

38

Ninh Thuận

 

39

Bình Thuận

 

40

Đắc Lk

 

41

Đắc Nông

 

42

Gia Lai

 

43

Kon Tum

 

44

Lâm Đồng

 

45

Thành phố Hồ Chí Minh

 

46

Đồng Nai

 

47

Bình Dương

 

48

Bình Phước

 

49

Tây Ninh

 

50

Bà Rịa - Vũng Tàu

 

51

Long An

 

52

Tiền Giang

 

53

Bến Tre

 

54

Trà Vinh

 

55

Vĩnh Long

 

56

Cần Thơ

 

57

Hậu Giang

 

58

Sóc Trăng

 

59

An Giang

 

60

Đồng Tháp

 

61

Kiên Giang

 

62

Bạc Liêu

 

63

Cà Mau

 

C

Các đơn vị thuộc Bộ

 

1

Lãnh đạo Bộ

 

2

Cục Phát triển HTX

 

3

Cục PTDN

 

4

Vụ THKTQD

 

5

Vụ KTĐP&LT

 

6

Vụ LĐVX

 

7

Vụ KHGDTNMT

 

8

Vụ QPAN

 

9

Vụ KTNN

 

10

Vụ KTCN

 

11

Vụ KCHT&ĐT

 

12

Vụ TCTT

 

13

Vụ KTĐN

 

14

Vụ QLQH

 

15

Vụ KTDV

 

16

Vụ QLKKT

 

17

Trung tâm tin học

 

 



1 Theo báo cáo của Bộ Tài chính, giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021 đến ngày 31/8/2021 là 63.300,21 tđồng, đạt 30,73% kế hoạch vốn Thtướng Chính phủ đã giao, giảm so với cùng kỳ năm 2020 (36,77%), trong đó vốn trong nước đạt 38,34% (cùng kỳ năm 2020 là 41,21%), vốn nước ngoài đạt 7,94% (cùng kỳ năm 2020 đạt 21,26%).

Năm 2021 là năm đầu thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) 10 năm 2021 - 2030 và Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021 - 2025 theo các nghị quyết của Đảng, Quốc hội. Ngay từ đầu năm, Chính phủ đã ban hành các Nghị quyết số 01/NQ-CP, số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021, đồng thời ban hành Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2021 về phiên họp triển khai công việc của Chính phủ sau khi được kiện toàn tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV và nhiều Nghị quyết, văn bản để chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung triển khai thực hiện. Nhờ sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, chung sức đồng lòng của cộng đồng doanh nghiệp và người dân, tình hình KTXH những tháng đầu năm tiếp tục chuyển biến tích cực, vừa phòng chống đại dịch Covid-19, vừa phục hồi, phát triển KTXH và tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội khóa XV, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026, được nhân dân cả nước và cộng đồng quốc tế đánh giá cao.

Tuy nhiên, những tháng vừa qua, tình hình dịch Covid-19 trên thế giới diễn biến phức tạp, nhất là tại các nước trong khu vực; trong nước, các đợt dịch bùng phát đã tác động, ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2021. Tăng trưởng kinh tế những tháng đầu năm chưa đạt mục tiêu đề ra; giải ngân vốn đầu tư công chậm; cán cân thương mại có xu hướng chuyển sang nhập siêu; áp lực lạm phát gia tăng; sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực bị ảnh hưởng; đời sống của một bộ phận người dân gặp nhiều khó khăn, nhất là ở vùng dịch bệnh và người lao động tại các khu công nghiệp có dịch...

Để phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch năm 2021, Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đề ra trong các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; trên cơ sở kết quả Hội nghị trực tuyến toàn quốc của Chính phủ với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2021, Chính phủ thống nhất chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân vốn đầu tư công và xuất khẩu bền vững trong những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022.
...

III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
...

5. Về đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đầu tư công, trong đó tập trung các dự án lớn, các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 15 tháng 8 năm 2021.

- Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, để trình cấp có thẩm quyền quyết định việc cắt giảm kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2021 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đến ngày 30 tháng 9 năm 2021 có tỷ lệ giải ngân dưới 60% kế hoạch vốn ngân sách trung ương đã được giao từ đầu năm 2021 để điều chuyển cho các bộ, cơ quan, địa phương khác thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ, có khả năng giải ngân nhanh vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm 2021.

- Trình Chính phủ Nghị định thay thế Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong tháng 7 năm 2021.

b) Bộ Tài chính:

- Tiếp tục đơn giản hóa quy trình kiểm soát chi và hồ sơ yêu cầu rút vốn; tăng cường công tác hậu kiểm trong giải ngân vốn đầu tư công. Triển khai đơn rút vốn của các nhà tài trợ bằng chứng từ điện tử, chữ ký số.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hướng dẫn các cơ quan chủ quản, chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc về thuế, thủ tục thanh toán, rút vốn... đối với các dự án sử dụng vốn ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; có cơ chế tạo thuận lợi cho việc nhập khẩu vật tư, trang thiết bị của các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

c) Các Bộ: Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính và các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công:

- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi quy định pháp luật, cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính về xây dựng, tài nguyên, đất đai, quản lý, cấp phép khai thác đối với nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho các dự án đầu tư công, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời.

- Thực hiện các biện pháp kiểm soát giá và chất lượng nguyên, vật liệu xây dựng phục vụ cho các dự án đầu tư công; tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm. Kịp thời cập nhật, điều chỉnh công bố giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng làm cơ sở điều chỉnh gói thầu, tổng mức đầu tư dự án theo quy định.

d) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đề xuất hình thức khen thưởng, kỷ luật phù hợp đối với người đứng đầu đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao về giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2021 (đạt 60% kế hoạch được giao đến ngày 30 tháng 9 năm 2021 và đạt 95%-100% kế hoạch được giao đến ngày 31 tháng 01 năm 2022).

đ) Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

- Giao kế hoạch đầu tư công năm 2021 chi tiết cho các dự án khởi công mới đủ điều kiện ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn;

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong giải ngân vốn đầu tư công, đề cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu; rà soát việc phân bổ kế hoạch vốn cho các dự án phù hợp với tiến độ thực hiện, bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, manh mún, kéo dài.

- Tập trung: (i) Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai, tài nguyên; (ii) Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thi công; thực hiện nghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán ngay khi có khối lượng; (iii) Rà soát, điều chuyển kế hoạch vốn giữa các dự án chậm giải ngân sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt, còn thiếu vốn; (iv) Thành lập Tổ công tác thúc đẩy giải ngân vốn trong từng bộ, cơ quan, địa phương để đôn đốc, kiểm tra, giám sát, xử lý các điểm nghẽn trong giải ngân vốn đầu tư công; (v) Kiểm điểm trách nhiệm của tập thể, người đứng đầu, cá nhân có liên quan trong trường hợp không hoàn thành kế hoạch giải ngân theo tiến độ đề ra; (vi) Kiên quyết chống trì trệ, xử lý nghiêm các trường hợp tiêu cực trong đầu tư công; (vii) Thực hiện đấu thầu qua mạng theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, lựa chọn nhà thầu đủ năng lực; (viii) Xử lý nghiêm các trường hợp nhà thầu vi phạm tiến độ hợp đồng.

- Thủ trưởng các bộ, cơ quan trung ương, địa phương: (i) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả giải ngân vốn đầu tư công của bộ, cơ quan, địa phương mình; (ii) Phân công cụ thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo việc giải ngân, thường xuyên kiểm tra tiến độ tại thực địa, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với từng dự án; (iii) Tổ chức giao ban định kỳ hằng tuần với các cơ quan chủ quản, chủ đầu tư về tình hình thực hiện các dự án, giải ngân kế hoạch đầu tư công.

- Chủ động đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2020 kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2021 của các dự án chậm tiến độ sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt và có nhu cầu bổ sung vốn.

Xem nội dung VB