Công văn 5763/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu
Số hiệu: 5763/TCHQ-TXNK Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày ban hành: 30/08/2017 Ngày hiệu lực: 30/08/2017
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5763/TCHQ-TXNK
V/v xử lý thuế hàng NK sau đó XK

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.

Trả lời công văn số 1376/HQTN-NV ngày 31/7/2017 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc xử lý thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu của Công ty TNHH MTV SX TM DV Phát Kim Lợi, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 156 Luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 thì văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực.

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 của Chính phủ thì không hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là nộp thừa trong các trường hợp:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã nộp đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm) đối với từng loại thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế;

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với các tờ khai tái xuất hàng hóa phát sinh trước ngày 01/7/2016 (là ngày Nghị định 100/2016/NĐ-CP có hiệu lực), Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh phối hợp với cơ quan liên quan (cơ quan thuế, cơ quan kiểm lâm) thực hiện kiểm tra, rà soát toàn bộ hồ sơ nhập khẩu, xuất khẩu, sổ sách chứng từ kế toán, chứng từ thanh toán, hồ sơ lâm sản và các giao dịch có liên quan đến các lô gỗ nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba của Công ty TNHH MTV SX TM DV Phát Kim Lợi. Kết quả kiểm tra nếu đủ cơ sở xác định các loại gỗ trên tờ khai xuất khẩu phù hợp về chủng loại, quy cách, phẩm cấp gỗ trên các tờ khai nhập khẩu trước đó; doanh nghiệp đã nộp số tiền thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nhưng chưa được cơ quan thuế địa phương hoàn hay khấu trừ thì thực hiện hoàn lại số tiền thuế GTGT đã nộp cho doanh nghiệp theo đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp nêu trên. Việc xử lý số tiền thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.

Đối với các tờ khai tái xuất hàng hóa phát sinh từ ngày 01/7/2016, Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh hướng dẫn Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh biết, thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT. Nguyễn Văn Cẩn (để b/c);
- PTCT. Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng