Công văn 5640/TCHQ-TXNK năm 2017 về trả Đơn đề nghị định trước mã số hàng hóa
Số hiệu: 5640/TCHQ-TXNK Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày ban hành: 24/08/2017 Ngày hiệu lực: 24/08/2017
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5640/TCHQ-TXNK
V/v trả Đơn đề nghị định trước mã số hàng hóa

Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH 3M - VIỆT NAM.
(Đ/c: Số 77 Đường Hoàng Văn Thái, P.Tân Phú, Q7, TP HCM)

Tổng cục Hải quan nhận được Đơn số 2507/2017 không có ngày, tháng của Công ty TNHH 3M - VIỆT NAM (Công ty) đề nghị xác định trước mã số đối với mặt hàng “Keo dán dạng cuộn 9775WL, khổ 54 IN x 180 YD (137,16 cm x 164,59 m)”. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì hồ sơ xác định trước mã số gồm:

a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

b) Mu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.

Đối chiếu với quy định nêu trên, đơn xác định trước của công ty chưa điền đầy đủ và đúng các thông tin liên quan đến hàng hóa đề nghị xác định trước mã số đlàm cơ sở ban hành thông báo xác định trước. Ví dụ: đơn không ghi rõ ngày, tháng đề nghị, không ghi công dụng theo thiết kế, không có tình trạng chứng thư giám định...

Do đó, căn cứ Khoản 3 Điều 24 Nghị Định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính Phủ, Tổng cục Hải quan gửi trả Đơn đề nghị xác định trước mã số và mẫu hàng kèm theo để Công ty biết và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trân trọng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c
);
- Lưu: VT, TXNK T.Linh(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

 

 

Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

1. Hồ sơ xác định trước mã số:

a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.

Xem nội dung VB
Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
...
3. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.

Xem nội dung VB




Hiện tại không có văn bản nào liên quan.