Công văn số 381/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý vướng mắc chính sách thuế xuất nhập khẩu
Số hiệu: 381/TCHQ-KTTT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày ban hành: 26/01/2006 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

TỔNG CỤC HẢI QUAN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 381/TCHQ-KTTT
V/v: Xử lý vướng mắc chính sách thuế xuất nhập khẩu

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục hải quan các tỉnh, thành phố

 

Để xử lý vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15 /12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, ngày 10/1/2006, Tổng cục Hải quan đã có Công văn số 131/TCHQ-KTTT và ngày 12/1/2006 đã có Công văn số 166/TCHQ-KTTT hướng dẫn việc thực hiện. Tiếp theo các công văn trên, Tổng cục Hải quan hướng dẫn một số vấn đề sau đây:

1. Về thủ tục, trình tự xử lý miễn thuế đối với hàng hóa thuộc diện ưu đãi đầu tư.

Theo hướng dẫn tại điểm 6 Mục I phần D Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, thì đối tượng nộp thuế tự kê khai và nộp cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan hồ sơ miễn thuế. Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục, căn cứ hồ sơ đối tượng nộp thuế nộp, đối chiếu với quy định hiện hành để thực hiện việc miễn thuế cụ thể cho từng lô hàng

Để việc thực hiện việc miễn thuế được thống nhất, góp phần cải cách thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo nâng cao trách nhiệm của đối tượng nộp thuế, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh mục hàng hóa miễn thuế đối với trường hợp này theo trình tự như sau:

a) Doanh nghiệp lần đầu nhập khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư:

- Doanh nghiệp tự khai Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư và lập phiếu theo dõi trừ lùi (theo mẫu của cơ quan Hải quan) và đăng ký với Cục Hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc cơ quan Hải quan nơi thuận tiện trong trường hợp nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không có cơ quan Hải quan (Danh mục và phiếu trừ lùi lập 02 bản).

Cục Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký có trách nhiệm tiếp nhận, đóng dấu xác nhận đã tiếp nhận Danh mục và phiếu theo dõi trừ lùi do doanh nghiệp đăng ký và giữ lại một bản để lưu.

- Doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc kê khai hàng hóa thuộc danh mục miễn thuế và sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp. Khi nhập khẩu doanh nghiệp xuất trình cho cơ quan Hải quan danh mục và sổ theo dõi trừ lùi.

b) Doanh nghiệp đang thực hiện nhập khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư:

Doanh nghiệp tiếp tục thực hiện nhập khẩu theo doanh mục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định hiện hành.

c) Đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài, ngoài việc phải đối chiếu Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định do doanh nghiệp tự khai với các điều kiện như hướng dẫn tại Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005, cơ quan Hải quan còn phải kiểm tra đối chiếu với Danh mục hàng hóa nhập khẩu do Bộ Thương Mại hoặc các cơ quan được Bộ Thương mại ủy quyền cấp theo đúng quy định (nếu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu do các cơ quan này cấp thì mới được nhập khẩu).

2- Về việc khai tờ khai trị giá

Để tạo thuận lợi cho việc thực hiện, phù hợp với thực tế, các trường hợp không phải khai tờ khai trị giá bao gồm:

a- Hàng hóa nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất;

b- Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu

c- Hàng hóa nhập khẩu có mức thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0%, được nhập khẩu theo điều kiện CIF, C&F, DAF và giá ghi trên hóa đơn đã phản ánh toàn bộ tổng số tiền người mua phải trả, đồng thời giữa người mua người bán không có mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá trị

d- Hàng thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế

e- Hàng tạm nhập - tái xuất

g- Hàng xuất khẩu

Trường hợp hàng nhập khẩu nêu từ điểm a đến điểm e mục này nếu chuyển đổi loại hình nhập khẩu và nhập khẩu hàng phải nộp thuế nhập khẩu thì hướng dẫn doanh nghiệp khai tờ khai giá trị.

Hướng dẫn này thay thế cho nội dung thứ 21 của Phụ lục kèm theo Công văn số 166/TCHQ-KTTT ngày 12/01/2006 của Tổng cục Hải quan về khai tờ khai trị giá.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất chỉ đạo việc thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phản ánh kịp thời về Tổng cục để được hướng dẫn cụ thể.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Đặng Thị Bình An