Công văn 3062/BYT-MT năm 2013 Hướng dẫn kế hoạch triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân
Số hiệu: 3062/BYT-MT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Nguyễn Thị Kim Tiến
Ngày ban hành: 27/05/2013 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3062/BYT-MT
V/v Hướng dẫn kế hoạch triển khai
Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng
cao sức khỏe nhân dân

Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2013

 

Kính gửi: Sở Y tế Cao Bằng

Hướng ứng lời kêu gọi "Vệ sinh yêu nước" của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 19/6/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 730/QĐ-TTg về việc lấy ngày 02 tháng 7 hàng năm là Ngày Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân và ngày 26/11/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 29/CT-TTg về việc triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân, Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn kế hoạch triển khai Phong trào (gửi kèm theo Hướng dẫn kế hoạch triển khai).

Căn cứ vào bản Hướng dẫn, Bộ Y tế kính đề nghị các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện. Tùy vào điều kiện tình hình thực tế, các Bộ, ngành và địa phương chủ động triển khai xây dựng các mô hình điểm, cách làm điểm trên cơ sở đó tổng kết, đúc rút kinh nghiệm và nhân ra diện rộng. Định kỳ 6 tháng gửi báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên (danh sách kèm theo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Lưu: VT, MT.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Kim Tiến

 

HƯỚNG DẪN

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI PHONG TRÀO VỆ SINH YÊU NƯỚC NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

I. MỤC ĐÍCH CỦA HƯỚNG DẪN KẾ HOẠCH

Làm căn cứ để các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể triển khai Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân.

II. CƠ SỞ CỦA HƯỚNG DẪN KẾ HOẠCH

2.1. Thực hiện Tư tưởng chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh về "Vệ sinh yêu nước"

Công tác vệ sinh phòng bệnh luôn được Chủ tịch Hồ Chí Minh coi là một trong những công việc quan trọng nhất trong sự nghiệp chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân. Bác Hồ đã đưa vấn đề vệ sinh phòng bệnh vào Phong trào "Vệ sinh yêu nước". Để triển khai tốt các hoạt động về vệ sinh phòng bệnh, ngày từ những năm 60 của thế kỷ trước, Bác cũng đã quán triệt việc phát động phong trào tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng, dựa vào quần chúng để thực hiện. Đặc biệt, ngày 02 tháng 7 năm 1958, Bác Hồ đã có bài viết về "Vệ sinh yêu nước" đăng trên báo Nhân dân số 1572 nhằm kêu gọi toàn thể người dân tích cực tham gia các hoạt động về vệ sinh phòng bệnh với quan điểm "phòng bệnh hơn trị bệnh". Triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân trong thời điểm hiện nay không chỉ nhằm hưởng ứng lời kêu gọi về "Vệ sinh yêu nước" của Bác mà còn có ý nghĩa sâu sắc đối với việc hưởng ứng Cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và Chương trình xây dựng nông thôn mới do Bộ Chính trị phát động.

2.2. Giải quyết các vấn đề cấp bách về phòng chống dịch, bệnh và nâng cao sức khỏe nhân dân

Trước thực trạng môi trường sống ở nhiều nơi bị ô nhiễm trầm trọng bởi các chất thải trong sinh hoạt và trong sản xuất và phát triển kinh tế như ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp, làng nghề, bãi rác, chợ, ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp, do chất thải chăn nuôi, chất thải của con người… Ô nhiễm đã tác động trực tiếp sức khỏe của mỗi người dân. Những nguyên nhân đó có sự khách quan của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự gia tăng dân số song có yếu tố chủ quan rất quan trọng là ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường của người dân còn hạn chế. Nhiều hành vi vệ sinh cá nhân có lợi cho sức khỏe chưa được thực hiện thường xuyên, mà hệ quả là hiện nay bên cạnh việc chúng ta đang phải giải quyết những dịch bệnh mới đang phát sinh, phát triển cũng như một số dịch bệnh đang có xu hướng quay trở lại như các dịch bệnh lây theo đường tiêu hóa, hô hấp thì chúng ta cũng đang phải giải quyết những bệnh không phải là truyền nhiễm cũng hết sức nguy hiểm do môi trường như tim mạch, ung thư…

2.3. Thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định 730/QĐ-TTg ngày 19/6/2012 về việc lấy ngày 02/7 hàng năm là Ngày Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân; Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân.

Nội dung của Quyết định và Chỉ thị của Thủ tướng giao nhiệm vụ cho Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kết hoạch liên ngành hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện nhằm đảm bảo Phong trào được phát triển sâu rộng và duy trì một cách có hiệu quả.

III. MỤC TIÊU PHONG TRÀO

3.1. Nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, từng gia đình và toàn xã hội trong việc triển khai các hoạt động vệ sinh nâng cao sức khỏe nhân dân.

3.2. Phát động Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân bền vững, dựa vào dân và do nhân dân thực hiện.

3.3. Tăng cường sự tham gia, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các cấp, ngành, các tầng lớp nhân dân và tăng cường sự hợp tác quốc tế đối với công tác vệ sinh nâng cao sức khỏe nhân dân.

3.4. Hưởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và Chương trình Xây dựng nông thôn mới do Bộ Chính trị phát động.

3.5. Đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu về vệ sinh của các chiến lược, chương trình, phong trào có liên quan.

IV. CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2015

4.1. Nhóm mục tiêu về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường cộng đồng

Tăng cường sự hiểu biết của người dân, huy động sự tham gia của cộng đồng và các nguồn lực để đảm bảo:

- 90% số hộ gia đình thành thị và 85% số hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trong đó 45% theo quy chuẩn QCVN 02 - BYT của Bộ Y tế;

- 90% số hộ gia đình ở thành thị và 65% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy chuẩn QCVN 02 - BYT của Bộ Y tế;

- 45% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; không sử dụng phân tươi để chăm bón cây trồng, nuôi thủy sản;

- 100% cơ sở sản xuất, nơi công cộng (trạm y tế xã, trường học mầm non, phổ thông, nhà ga, chợ, bến tàu, bến xe, tàu hỏa…) có nhà tiêu hợp vệ sinh, có đủ nước sạch và chỗ rửa tay với xà phòng;

- 100% trường học thực hiện phong trào vệ sinh phòng bệnh trong học sinh, sinh viên;

- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định; các thôn ấp bản làng có điểm thu gom rác thải đảm bảo vệ sinh và thực hiện phong trào phân loại, thu gom và xử lý rác chất thải, không vứt rác bừa bãi, giữ gìn vệ sinh, cảnh quan môi trường;

- 50% người dân thường xuyên rửa tay với nước sạch và xà phòng.

4.2. Nhóm mục tiêu về vệ sinh an toàn thực phẩm

Tăng sự hiểu biết của người dân về việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng số các hộ dân cam kết không sản xuất rau không an toàn; số các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm cam kết thực hiện không giết mổ gia súc, gia cầm không an toàn; số cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm cam kết thực hiện không bán phụ gia thực phẩm không có trong danh mục cho phép sử dụng của Bộ Y tế.

4.3. Nhóm mục tiêu về vệ sinh trong lao động

Đẩy mạnh công tác vệ sinh trong môi trường lao động nhằm đạt:

- 100% cơ sở sản xuất đảm bảo vệ sinh nhà xưởng, sắp xếp nơi làm việc gọn gàng;

- 100% người lao động được tuyên truyền vệ sinh cá nhân tại nơi làm việc, sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân theo quy định.

V. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG

5.1. Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường cộng đồng

Trong giai đoạn hiện nay ưu tiên triển khai các hoạt động về vệ sinh nhằm giải quyết các dịch bệnh lây theo đường tiêu hóa, hô hấp, bệnh do véc tơ lây truyền, các bệnh da, phụ khoa và một số bệnh không lây nhiễm liên quan tới vệ sinh phòng bệnh.

5.1.1. Thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân có lợi cho sức khỏe

- Vận động người dân thực hiện tốt vệ sinh cá nhân như rửa tay với xà phòng, vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể…

- Thực hiện nếp sống vệ sinh, ăn sạch, uống sạch, ở sạch; ăn uống hợp lý và rèn luyện thân thể. Đẩy mạnh các hoạt động 3 sạch trong Phong trào "5 không, 3 sạch", bao gồm: sạch ngõ; sạch nhà gắn với vệ sinh thân thể; sạch bếp gắn với vệ sinh an toàn thực phẩm; sạch ngõ gắn với vệ sinh môi trường.

5.1.2. Cải thiện vệ sinh môi trường

- Thực hiện tốt vệ sinh nơi công cộng, trên các phương tiện phục vụ giao thông công cộng như: cơ quan công sở, tàu hỏa, bến tàu, nhà ga, chợ, khu du lịch, nơi lễ hội…

- Vận động người dân xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh, rời chuồng gia súc xa nhà và không thả rông gia súc. Thực hành ủ phân hợp vệ sinh, không sử dụng phân tươi để bón ruộng ở miền Bắc và xóa bỏ cầu tiêu ao cá ở miền Nam.

- Vận động người dân xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tắm, nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình, chấm dứt đi tiêu bừa bãi.

- Vận động người dân thu gom, loại bỏ dụng cụ phế thải xóa bỏ nơi sinh sản của muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết.

- Quản lý tốt nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải làng nghề; không vứt rác bừa bãi, giữ gìn vệ sinh cảnh quan môi trường. Định kỳ hàng tháng tổ chức đợt tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm; tổng vệ sinh cơ quan, trường học, nơi công cộng và nhà dân để tạo thói quen và nề nếp vệ sinh trong nhân dân.

- Triển khai kế hoạch đảm bảo an toàn cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt, vận động người dân sử dụng nước sạch, giữ gìn vệ sinh nguồn nước, dụng cụ chứa nước. Thực hiện tốt việc xử lý nước và vệ sinh môi trường trong mùa lũ lụt.

5.2. Vệ sinh an toàn thực phẩm

- Triển khai phong trào "ba không": các hộ dân, cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm cam kết thực hiện không sản xuất rau không an toàn, không giết mổ gia súc, gia cầm không an toàn, không bán phụ gia thực phẩm không có trong danh mục cho phép sử dụng của Bộ Y tế.

- Thực hành tốt về vệ sinh trong nuôi trồng, giết mổ và sản xuất thực phẩm. Đảm bảo vệ sinh trong chế biến và phân phối thực phẩm.

- Thực hiện tốt vệ sinh trong dịch vụ ăn uống đảm bảo bếp ăn mỗi gia đình, bếp ăn tập thể của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống… ngày càng sạch hơn, an toàn hơn, văn minh hơn.

- Tổ chức tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong các dịp lễ hội và ăn uống tập thể.

- Triển khai các hoạt động tuyên truyền vận động thúc đẩy "Bữa ăn an toàn".

5.3. Vệ sinh trong lao động

- Triển khai phát động phong trào vệ sinh yêu nước tại nơi làm việc, phòng chống bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở sản xuất.

- Đảm bảo vệ sinh môi trường lao động, vệ sinh cá nhân cho người lao động.

VI. GIẢI PHÁP

6.1. Giải pháp về tổ chức, chỉ đạo

6.1.1. Công tác tổ chức

- Tại Trung ương: Thành lập Ban Chỉ đạo Phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Y tế, Trưởng Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân, cụ thể:

+ Xây dựng chủ trương, chương trình, kế hoạch, cơ chế, giải pháp trong việc thực hiện Phong trào.

+ Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Phong trào.

+ Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Phong trào; báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Thành lập Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào đặt tại Cục Quản lý môi trường y tế với nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Ban Chỉ đạo Phong trào thực hiện chức năng chỉ đạo và phối hợp giữa các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình triển khai Phong trào.

- Tại các địa phương: Ngành Y tế tham mưu UBND tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Phong trào hoặc đưa nội dung triển khai Phong trào vào nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân.

6.1.2. Công tác chỉ đạo

- Tùy theo nhiệm vụ được phân công, chức năng nhiệm vụ của các Bộ ngành, đặc thù của từng địa phương, các chỉ tiêu, tiêu chí liên quan đến vệ sinh của các chương trình dự án, các Bộ, ngành và Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc TW chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết để chỉ đạo việc triển khai theo yêu cầu, đề nghị của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 26/11/2012.

- Xây dựng các văn bản chỉ đạo triển khai theo các chủ đề về vệ sinh và nâng cao sức khỏe nhân dân với mục đích chính là vận động được các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và toàn thể người dân hưởng ứng Phong trào một cách mạnh mẽ, sâu rộng.

- Xây dựng các văn bản phối hợp liên ngành trong việc tổ chức lồng ghép các hoạt động của Phong trào.

- Xây dựng các tiêu chí của Phong trào, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

- Xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật, các tài liệu chuyên môn kỹ thuật, tuyên truyền có liên quan đến vệ sinh và nâng cao sức khỏe.

- Xây dựng các hướng dẫn phát động, triển khai chiến dịch truyền thông hưởng ứng Ngày Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân.

- Xây dựng các hướng dẫn về kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào.

- Xây dựng hướng dẫn thi đua khen thưởng đối với các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc thực hiện Phong trào.

6.2. Giải pháp về truyền thông

Các hoạt động tuyên truyền trên cơ sở kế thừa phát huy quy tụ, mở rộng và nâng cao chất lượng các Phong trào, các hoạt động về vệ sinh môi trường và sức khỏe, các hoạt động về y tế cộng đồng đang được tiến hành tại các địa phương. Dựa vào quần chúng nhân dân nhằm phát huy sức mạnh toàn dân và thực hiện chủ trương xã hội hóa các hoạt động vệ sinh nhằm tăng cường sức khỏe người dân với ý nghĩa thiết thực gắn liền vệ sinh nâng cao sức khỏe với Phong trào thi đưa yêu nước và học tập làm theo tấm gương đạo đức Chủ tịch Hồ Chí Minh.

6.1.2. Nội dung tuyên truyền

- Tuyên truyền về tư tưởng chỉ đạo của Phong trào.

- Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Phong trào.

- Tuyên truyền các nội dung đảm bảo thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu về vệ sinh nâng cao sức khỏe của Phong trào.

6.2.2. Hình thức tuyên truyền

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện các chiến dịch tuyên truyền trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh truyền hình, báo chí…

- Tuyên truyền thông qua các cuộc họp, mít tinh, tập huấn: Trong các cuộc họp giao ban, các hội nghị lớn hoặc trong các buổi mít tinh có nhiều người tham gia. Các địa phương có thể thành lập hoặc duy trì các câu lạc bộ và nhiều hình thức hoạt động theo nhóm khác. Tập huấn triển khai các nội dung thực hiện chương trình.

- Khẩu hiệu, pa-nô, áp phích, tờ rơi: Xây dựng bản tin, kẻ khẩu hiệu, pa-nô, áp phích ở nơi công cộng, nơi tập trung đông dân cư, tại đầu các thôn, xóm, ấp. Xây dựng và in ấn các tờ rơi với nội dung cụ thể, đơn giản, dễ hiểu phù hợp với địa phương và phân phát tới các hộ gia đình.

- Tập huấn chuyên môn nâng cao năng lực, kỹ năng truyền thông cho cán bộ các cấp để triển khai tốt các hoạt động liên quan đến vệ sinh.

- Tuyên truyền thông qua việc vận động trực tiếp tại cộng đồng.

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu kiến thức y tế và các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng về đề tài vệ sinh và nâng cao sức khỏe.

- Hàng năm, tổ chức phát động chiến dịch truyền thông hưởng ứng Ngày Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân (ngày 02 tháng 7) theo các chủ đề ưu tiên để giải quyết những vấn đề cấp thiết về vệ sinh liên quan đến sức khỏe.

6.3. Giải pháp về lồng ghép chương trình

Căn cứ vào các mục tiêu, chỉ tiêu và nội dung của các Phong trào và chương trình dự án có liên quan tới vệ sinh và nâng cao sức khỏe khác thực hiện phối hợp, triển khai lồng ghép có hiệu quả. Lồng ghép các nội dung hoạt động của Phong trào vào chương trình, phong trào, dự án, chiến dịch khác như:

- Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới.

- Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

- Chương trình Mục tiêu quốc gia y tế.

- Chương trình Mục tiêu quốc gia về An toàn vệ sinh thực phẩm.

- Chương trình Quốc gia về An toàn lao động, Vệ sinh lao động.

- Phong trào Làng Văn hóa sức khỏe.

- Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.

- Phong trào Thi đua yêu nước.

- Phong trào 5 không, 3 sạch.

- Chiến dịch "Mùa hè xanh".

6.4. Giải pháp về phối hợp liên ngành

- Tăng cường sự tham gia phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các cấp, ngành tổ chức chính trị - xã hội đối với công tác vệ sinh nâng cao sức khỏe.

- Ban chỉ đạo liên ngành của các phong trào, chương trình, dự án có nhiệm vụ liên quan đến vệ sinh nâng cao sức khỏe cần tiến hành rà soát, xem xét bổ sung và hoàn chỉnh các tiêu chí cần thiết, đưa ra các giải pháp để tổ chức chỉ đạo triển khai có hiệu quả nhằm đạt được chỉ tiêu đã đề ra.

- Có thể tiến hành tổ chức việc ký cam kết, xây dựng kế hoạch phối hợp giữa các Bộ, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội, UBND các cấp để thực hiện Phong trào.

6.5. Giải pháp về tài chính

- Các Bộ, ngành địa phương chủ động bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động của Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

- Sử dụng nguồn kinh phí của các chương trình mục tiêu, các nhiệm vụ, dự án có liên quan tới vệ sinh và nâng cao sức khỏe.

- Tăng cường xã hội hóa, huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

6.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin, chuyển giao công nghệ.

- Kêu gọi các tổ chức quốc tế, các quốc gia tăng cường giúp đỡ, đầu tư cho các hoạt động của Phong trào.

6.7. Giải pháp về kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết thi đua khen thưởng

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát thực hiện Phong trào của các đơn vị để kịp thời có những biện pháp chỉ đạo, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

- Thực hiện kiểm tra theo các chương trình và kiểm tra lồng ghép trên cơ sở phối hợp giữa các Bộ, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội…

- Hàng năm tiến hành sơ kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt Phong trào. Định kỳ sau 5 năm tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Phong trào ở các cấp.

VII. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

7.1. Các Bộ, ngành, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Thực hiện theo Quyết định số 730/QĐ-TTg ngày 19/6/2012 về Ngày vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân và Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân.

7.2. Các đơn vị của ngành Y tế

7.2.1. Các đơn vị thuộc Bộ Y tế

- Cục Quản lý môi trường y tế:

+ Là cơ quan đầu mối tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc xây dựng kế hoạch, hướng dẫn triển khai, chỉ đạo giám sát thực hiện phong trào.

+ Đầu mối tổ chức các chiến dịch truyền thông hưởng ứng Ngày Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân.

+ Chỉ đạo các hoạt động liên quan đến vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh trong lao động.

- Cục Y tế dự phòng: Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn, chỉ đạo triển khai các hoạt động về vệ sinh liên quan đến phòng chống dịch bệnh và triển khai công tác vệ sinh, y tế trong trường học.

- Cục An toàn thực phẩm: Hướng dẫn, chỉ đạo triển khai các hoạt động về vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Cục Quản lý khám chữa bệnh: Hướng dẫn, chỉ đạo triển khai các hoạt động về vệ sinh trong bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh.

- Vụ Bảo vệ bà mẹ trẻ em: Hướng dẫn, chỉ đạo triển khai các hoạt động về vệ sinh phòng chống các bệnh phụ khoa bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ trẻ em.

- Vụ Pháp chế: Phối hợp các Vụ, Cục liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo triển khai Phong trào.

- Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng: Xây dựng các tiêu chí thi đua, gắn kết với Phong trào thi đua yêu nước. Chỉ đạo các hoạt động thông tin giáo dục truyền thông.

- Vụ Kế hoạch Tài chính: Phối hợp với các đơn vị liên quan bố trí nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động của Phong trào.

- Vụ Hợp tác quốc tế: Huy động, kêu gọi đầu tư giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật của các tổ chức quốc tế, các quốc gia để thực hiện Phong trào.

- Các Viện Trung ương và Khu vực thuộc hệ Y tế dự phòng

+ Tiến hành các nghiên cứu để tìm những biện pháp tốt nhất đẩy mạnh phong trào cũng như vận động sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân.

+ Xây dựng các tài liệu kỹ thuật, tổ chức tập huấn về các nội dung của Phong trào.

+ Phối hợp trong việc thực hiện giám sát, kiểm tra Phong trào.

- Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương, các báo Sức khỏe đời sống, Báo Gia đình & Xã hội: thực hiện các hoạt động tuyên truyền.

- Công đoàn ngành Y tế Việt Nam: Phát động phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân trong hệ thống cán bộ ngành y tế.

- Các đơn vị có liên quan khác: Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ được giao, chỉ đạo triển khai các hoạt động để Phong trào được phát triển sâu rộng và đạt hiệu quả cao.

7.2.2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Thực hiện các hoạt động theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận/huyện/thị xã xây dựng, hướng dẫn triển khai kế hoạch.

- Chỉ đạo các đơn vị y tế địa phương phối hợp với các đơn vị liên quan tập trung triển khai các nội dung của Phong trào.

- Trong phạm vi và quyền hạn của mình chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề vệ sinh để phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh trong lao động, hướng dẫn người dân xây dựng các công trình vệ sinh hộ gia đình, thực hiện hành vi vệ sinh cá nhân có lợi cho sức khỏe.

- Hàng năm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức phát động chiến dịch truyền thông hưởng ứng Ngày Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân 2/7.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra giám sát các hoạt động của Phong trào.

- Chủ trì trong việc tổ chức công tác thi đua, khen thưởng của Phong trào tại địa phương.

VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các Bộ, ngành, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các thành viên của Mặt trận và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành:

1. Tổ chức học tập, quán triệt việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Căn cứ vào bản Hướng dẫn triển khai kế hoạch thực hiện Phong trào xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết phù hợp để chỉ đạo triển khai thực hiện và gửi kế hoạch về Ban chỉ đạo Phong trào để tổng hợp (qua Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo - Cục Quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế).

3. Triển khai tốt việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch. Định kỳ 6 tháng gửi báo cáo về Ban chỉ đạo Phong trào để tổng hợp (Qua Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo - Cục quản lý môi trường y tế, Bộ Y tế) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Bản hướng dẫn kế hoạch triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân sẽ được chỉnh sửa và bổ sung hàng năm để phù hợp với tình hình thực tế.

 

MỤC LỤC

I. Mục đích của bản hướng dẫn kế hoạch

II. Cơ sở của hướng dẫn kế hoạch

III. Mục tiêu của Phong trào

IV. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015

V. Nội dung các hoạt động

VI. Giải pháp

VII. Trách nhiệm thực hiện

VIII. Tổ chức thực hiện

Phụ lục

Phụ lục 1. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân

Phụ lục 2. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Ngày vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân

Phụ lục 3. Một số Chiến lược, chương trình, dự án có mục tiêu, chỉ tiêu liên quan đến vệ sinh

Phụ lục 4. Nội dung các thông điệp tuyên truyền, cổ độnh cho Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân