Công văn 272/TTg-NN năm 2022 về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện Dự án Xây dựng tuyến đường thành phố Bắc Kạn - Hồ Ba Bể
Số hiệu: 272/TTg-NN Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Lê Văn Thành
Ngày ban hành: 22/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 272/TTg-NN
V/v chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện Dự án Xây dựng tuyến đường thành phố Bắc Kạn - Hồ Ba Bể.

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2022

 

Kính gửi:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 347/BNN-TCLN ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện Dự án Xây dựng tuyến đường thành phố Bắc Kạn - Hồ Ba Bể, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải ngân vốn đầu tư công và xuất khẩu bền vững những tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, đồng ý chủ trương chuyển mục đích sử dụng đối với 32,55 ha rừng tự nhiên (9,56 ha rừng phòng hộ, 20,04 ha rừng sản xuất và 2,95 ha rừng ngoài quy hoạch 3 loại rừng) tại thành phố Bắc Kạn (các Khoảnh 3,5 6, Tiểu khu 338, xã Dương Quang), huyện Bạch Thông (các Khoảnh 2, 7, 8, 9, 12, Tiểu khu 381; Khoảnh 1, 2, 5, Tiểu khu 366; Khoảnh 3, 4, 5, Tiểu khu 361, xã Đôn Phong), huyện Chợ Đồn (các Khoảnh 2, 4, 7, 8, Tiểu khu 272; Khoảnh 1, Tiểu khu 273; Khoảnh 6, Tiểu khu 266; Khoảnh 1, Tiểu khu 262, xã Bằng Phúc), huyện Ba Bể (các Khoảnh 1, 2, 4, 8, Tiểu khu 102, xã Đồng Phúc; Khoảnh 2, 5, 8, Tiểu khu 90, xã Quảng Khê), tỉnh Bắc Kạn để thực hiện Dự án Xây dựng tuyến đường thành phố Bắc Kạn - Hồ Ba Bể như Báo cáo thẩm định và đề xuất, kiến nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 347/BNN-TCLN ngày 14 tháng 01 năm 2022.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về nội dung thẩm định, tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu, số liệu và các nội dung trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự án trên; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm trước pháp luật các thông tin về tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu, số liệu và các nội dung liên quan trong hồ sơ đề nghị thẩm định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện Dự án trên.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chỉ đạo cơ quan chức năng rà soát, kiểm tra kỹ, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng; rà soát nhu cầu thực tế, xác định vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng rừng, đảm bảo thống nhất giữa hồ sơ và thực địa, phù hợp với chỉ tiêu đất rừng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện nghiêm nghĩa vụ trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo đúng quy định của pháp luật; rà soát, bổ sung vào Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2021 - 2025 của tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để triển khai Dự án, đúng quy định của pháp luật; việc quyết định chuyển mục đích và tổ chức chuyển mục đích sử dụng đối với diện tích rừng được nêu ở mục 1 văn bản này chỉ được thực hiện sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 19, 23 Luật Lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đất đai, quy hoạch và đảm bảo tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển mục đích sử dụng rừng, đảm bảo công khai, minh bạch, sử dụng rừng, đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật, không làm thất thoát tài sản, ngân sách nhà nước, tham nhũng và gây khiếu kiện mất trật tự xã hội.

Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc đề xuất chủ trương và tổ chức thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để triển khai Dự án nêu trên.

3. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn thực hiện; kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng diện tích rừng tại mục 1 văn bản này theo đúng Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và quy định của pháp luật hiện hành./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TTgCP, PTTg Lê Văn Thành;
- Các Bộ: GTVT, KHĐT, TNMT, QP, CA;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: PL, CN;
- Lưu: VT, NN (02) KH

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Văn Thành

 

Điều 19. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

2. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

3. Có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

4. Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế.
...

Điều 23. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng

1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:

a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với tổ chức;

b) Cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thuê đất để trồng rừng sản xuất.

2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định như sau:

a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân;

b) Giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với cộng đồng dân cư.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi rừng có cả đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi rừng hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi rừng.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng.

Xem nội dung VB




Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp Ban hành: 16/11/2018 | Cập nhật: 16/11/2018