Công văn 2589/BTTTT-ƯDCNTT hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ
Số hiệu: 2589/BTTTT-ƯDCNTT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông Người ký: Nguyễn Minh Hồng
Ngày ban hành: 24/08/2011 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông, Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2589/BTTTT-ƯDCNTT
V/v Hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ

Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2011

 

Kinh gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước.

 

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ kèm theo văn bản này để cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ, phục vụ công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Công văn này thay thế Công văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17/10/2008 về hướng dẫn xác định giá trị phần mềm và Công văn số 2496/BTTTT-ƯDCNTT ngày 04/08/2010 về việc sửa đổi giá trị trọng số BMT tại Công văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17/10/2008.

Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì vướng mắc, đề nghị Quý cơ quan phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân (để b/c);
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- BCĐ quốc gia về CNTT:
- Cơ quan chuyên trách về CNTT
 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Website Bộ;
- Lưu: VT, ƯDCNTT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Minh Hồng


BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

----------------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ PHÁT TRIỂN,
NÂNG CẤP PHẦN MỀM NỘI BỘ

(Kèm theo công văn số 2589 /BTTTT-ƯDCNTT ngày 24 tháng 08 năm 2011
 của Bộ Thông tin và Truyền thông
)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội, 2011


I. HƯNG DN CHUNG

1. Hưng dẫn này dùng đ xác đnh chi phí phát triển, nâng cấp các phần mm nội bộ theo hình hưng đối tưng đưc phát triển mi, hoặc nâng cp s dụng ngun vn ngân sách nhà nưc phục v cho ng dụng công ngh thông tin trong hoạt động ca quan nhà nưc.

2. Xác đnh chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ việc xác đnh khối lưng công việc cụ th, phương thức tính toán, kiểm tra trên s n lực gi công đ thực hiện các trưng hợp s dụng (use case) quy đnh trong Biểu đồ trường hợp sử dụng theo các ch dẫn liên quan trên nguyên tắc tuân th các tiêu chun, quy đnh v ng dụng công ngh thông tin ca Việt Nam.

3. Các từ ng dưi đây đưc hiểu như sau:

- Phần mm nhng chương trình điều khiển các chc năng phần cứng và hưng dẫn phần cng thc hiện các tác v ca mình.

- Trường hợp sử dụng (use case) là một tập hợp các giao dịch giữa hệ thống phần mềm với các tác nhân bên ngoài hệ thống nhằm đạt được một mục tiêu sử dụng nào đó của tác nhân. Một trường hợp sử dụng mô tả một hoặc nhiều tình huống sử dụng xảy ra khi tác nhân tương tác với hệ thống phần mềm.

- Giao dịch (transaction) là một chuỗi các hành động có tính chất tương tác giữa tác nhân và hệ thống phần mềm. Khởi đầu của chuỗi hành động này là một hành động từ tác nhân tới hệ thống. Kết thúc của chuỗi hành động này là một hành động ngược trở lại của hệ thống lên tác nhân.

- Biu đ trường hợp sử dụng (use case diagram) dùng tả các tác nhân và kết ni giữa tác nhân vi các trường hợp sử dụng nhằm miêu t chức năng mà phần mm cung cấp.

- Tác nhân (actor) là ngưi hay h thống bên ngoài ơng tác, trao đi thông tin vi phần mm.

- Biểu đ hoạt động (activity diagram) th hiện quá trình thc hin ca mt hay nhiu hoạt đng đưc gắn vi mt lp (class) đi tưng dưi tác động ca các skiện bên ngoài.

- Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unified Modelling Language – UML) dùng để đặc tả một phần hay toàn bộ phần mềm với các mô hình nghiệp vụ từ những góc nhìn ở từng mức trừu tượng khác nhau thông qua sử dụng các cấu tử mô hình tạo nên các biểu đồ (diagram) thể hiện các đối tượng gồm cấu trúc dữ liệu, hành vi cũng như cách các đối tượng kết hợp với nhau và được sử dụng để đặc tả khi phát triển hoặc nâng cấp phần mềm.

- Phát triển phần mm ni bộ là việc phát triển, gia công, sản xuất phần mm theo các yêu cu riêng ca khách hàng hoc ngưi s dụng nhm đáp ng yêu cầu đặc thù ca tổ chc và đưc s dụng trong nội b tổ chc đó.

- Nâng cp phần mềm ni bộ việc chnh sa phần mm nội b vi việc tăng cưng chc năng, kh năng x ca phần mm đã nhm đáp ng thêm mt s yêu cầu ca ngưi s dng.

4. Chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ (gọi tắt là chi phí phần mềm nội bộ) được xác định là cơ sở cho việc lập và quản lý chi phí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

5. Ni dung Hồ sơ phc v cho việc xác đnh Chi phí phần mềm nội bộ bao gm các tài liệu nêu tại mục 2 Phần II.

6. Đối với nhng phần mm điểm đặc thù hưng dẫn xác đnh chi phí giờ công chưa phù hp thì các t chức, nhân th tự đưa phương pháp xác đnh gi công trên cơ s phù hp vi hưng dẫn này và phải thuyết minh cụ th cách tính.

7. Trường hp s dụng các tài liệu, hưng dẫn ca nưc ngoài đ thực hin việc xác đnh chi phí giờ công cn nghiên cu, tham khảo hướng dn này đ bảo đm nguyên tắc thng nhất v quản lý Chi phí phần mềm nội bộphc v ng dụng công ngh thông tin trong hoạt đng ca quan nhà nưc.

II. HƯNG DN C TH

1. Yêu cu đi vi vic xác đnh chi phí phần mm

1.1. Chi phí phần mềm nội bộ phải đưc đo, đếm, tính toán theo trình tự phù hp vi quy trình công nghệ, trình tự phát triển hoặc nâng cp phần mm.

1.2. Tùy theo đặc điểm và nh cht tng phần mm, có thxác đnh chi phí cho từng nhóm chức năng phần mm và phải tuân th nguyên tắc không trùng lặp.

1.3. Các thuyết minh, ghi chú hoặc ch dẫn liên quan ti quá trình xác đnh chi phí phần mềm nội bộ cn nêu rõ ràng, ngắn gn, d hiu, phù hợp vi các ni dung mô t yêu cầu kỹ thuật ca phần mm. Khi nh toán nhng công việc cần diễn giải thì phải có din giải cụ thể.

1.4. Các s liệu dùng trong tính toán phải phù hp với s liệu ca Hồ sơ phục v xác đnh chi phí phần mm nội bộ. Nếu lấy s liệu từ ngun khác thì phải ghi rõ ngun s liệu.

1.5. Mức lương lao động bình quân cần đưc tính đúng, nh đ tiền ơng, các khoản lương ph và ph cấp ơng (k cả các khoản h tr lương).

1.6. H s phức tạp v môi trưng, k thuật-công ngh và mc lương lao đng bình quân ch ra điều kiện năng lực v k thuật và kinh nghim lao động ca đơn v thi công cn phải đáp ng đ có thphát trin, nâng cấp phần mm nội bộ.

2. Hồ sơ phục vụ xác định chi phí phần mềm

a) Tên phần mm;

b) Các thông s ch yếu:

- Các qui trình nghiệp v cần đưc tin học hóa (t chức, vận hành ca qui trình, sản phm ca quá trình nghip vụ, các giao dịch x ca qui trình nghiệp vụ);

- Các tác nhân tham gia vào qui trình nghiệp v và mi liên h gia các tác nhân (con ni, các ngun lc, sản phm, thiết b phc v cho x nghiệp v, các yếu tố đóng vai trò h tr khác);

- Danh sách các yêu cầu chức năng cần ca phần mm và các yêu cầu phi chức năng;

- Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cầu chức năng của phần mềm;

- Bảng chuyển đổi yêu cầu chức năng sang trường hợp sử dụng (phân theo 3 loại: B, M, T);

- Biểu đ v các trưng hp s dng lập theo ngôn ng Mô hình hóa thống nhất (UML) trên s nhóm các chức năng từ Bng sắp xếp th tự ưu tiên các yêu cầu chc năng ca phần mm.

c) Các yêu cầu phi chức năng:

- Yêu cầu cần đáp ng đối với s d liệu (nếu cần cơ s dliệu);

- Yêu cầu v bo mật (xác đnh chuẩn bảo mt đưc s dng, mô hình kim tra, xác thực, bảo mật d liệu);

- Yêu cầu v m thuật, k thuật cần đạt đưc ca các giao diện chương trình;

- Các yêu cầu cn đáp ng v thi gian x lý, đ phc tạp x ca các chc năng phần mm;

- Các yêu cu v ràng buc x lôgic đối với việc nhập (hay chuyển đổi) d liu thông qua s dng các ô nhập liệu do giao din chương trình cung cấp;

- Các yêu cầu v cài đặt, h tng, đường truyn, an toàn vận hành, khai thác, s dụng;

- Các yêu cầu phi chc năng khác.

d) Các yêu cầu vnăng lực ca n bộ tham gia phát triển, nâng cấp, chnh sa phần mm;

đ) Yêu cầu v i trường cho phát triển, nâng cấp phần mm;

e) Yêu cu v đ phc tạp k thut-công ngh ca phần mm.

3. Trình tự xác định chi phí phần mềm nội bộ

3.1. Nghiên cứu, kiểm tra nm vng các tng tin cần có trong Hồ sơ phục v xác đnh giá tr phần mm. Trường hp cn thiết yêu cu giải thích rõ các vấn đ liên quan đến ni dung mô tả yêu cầu k thuật ca phần mm đã nêu trong H sơ.

3.2. Lập Bng sắp xếp th tự ưu tiên các yêu cầu chức năng ca phần mm (Ph lc I).

3.3. Lập Bng chuyn đi yêu cầu chức năng sang trưng hp s dng (Ph lc II).

3.4. Lập Bng tính toán điểm các tác nhân (actors) tương tác, trao đổi thông tin vi phần mm (Ph lc III). Bng nh toán này phải phù hp với Biểu đ trưng hp s dụng, thhiện đưc đầy đ loi, s lưng tác nhân và bản chất ơng tác ca các tác nhân.

3.5. Thc hiện đếm các trường hp s dụng (use-case) và lập Bng nh toán điểm các trưng hp s dụng (Ph lc IV). Bng tính toán này cần lập theo thứ t triển khai phát triển hoặc nâng cấp phần mm.

3.6. Lập Bng nh toán h s phức tạp k thut-công ngh (Ph lc V). Bng nh toán này phải phù hợp vi ni dung yêu cu chc năng và phi chức năng ca phần mm đã đưc nêu trong H .

3.7. Lập Bảng tính toán hệ số tác động môi trường, nhóm làm việc, hệ số phức tạp về môi trường (Phụ lục VI). Bảng tính toán này phải phù hợp với các yêu cầu về năng lực của cán bộ tham gia phát triển, nâng cấp phần mềm.

3.8. Ni suy đánh g kinh nghim, ni suy thi gian lao đng trên s Bng nh h số tác động i trường.

3.9.c đnh mức lương lao động bình quân đối với việc phát triển hoặc nâng cấp phần mm.

3.10. Tập hợp g tr đã tính toán các bưc trên vào Bng tính toán g tr phần mm (Ph lc VII) theo các trường hợp: phát trin hoặc nâng cấp phần mm. Giá tr sau khi nh toán đưc x theo nguyên tắc làm tròn các trs.

3.11. Lập Bảng tổng hợp chi phí phần mềm. (Phụ lục VIII).

4. Xác định chi phí phần mềm

Chi phí phần mềm nội bộ được xác định trên cơ sở tổng hợp các chi phí, bao gồm giá trị phần mềm, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước (Phụ lục VIII), cụ thể như sau:

TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Ký hiệu

1

Giá trị phần mềm

G = 1,4 x E x P x H

G

2

Chi phí chung

G x tỷ lệ

C

3

Thu nhập chịu thuế tính trước

(G+C) x tỷ lệ

TL

4

Chi phí phần mềm

G + C + TL

GPM

 

TỔNG CỘNG

GPM

 

4.1. Giá trị phần mềm (G) được tính theo công thức sau:

G = 1,4 x E x P x H

Trong đó:

E: Giá trị nỗ lực;

P: Thời gian lao động để thực hiện 01 điểm trường hợp sử dụng (use-case) sau hiệu chỉnh;

H: Mức lương lao động bình quân;

1,4: Hệ số nỗ lực cho điều chỉnh, sửa lỗi;

4.1.1 Giá tr n lc thc tế (E) xác đnh theo công thức sau:

E = 10/6 x AUCP

Trong đó:

10/6: H s điều chnh n lc;

AUCP: Giá trđiểm trường hp sdụng sau hiệu chnh, đưc tính theo công thc:        

AUCP = UUCP x TCF x EF

 vi:

UUCP: Giá trđiểm trường hp sdụng (Use-case) trưc hiệu chnh;

TCF: Hs phc tạp k thuật-công nghệ; EF: H s phc tạp môi trưng;

a) G tr điểm trường hp s dụng trưc hiu chnh (UUCP) xác đnh theo công thc:

UUCP = TAW + TBF

Trong đó:

TAW: G tr điểm các tác nhân, đưc nêu cụ th tại Ph lc III;

TBF: G tr điểm các trưng hợp s dng, đưc nêu cụ th tại Ph lc IV.

b) H s phc tạp k thut - công ngh (TCF) xác đnh theo công thc:

TCF = 0,6 + (0,01 x TFW)

Trong đó:

0,6; và 0,01: Trọng s đo chun;

TFW: H s k thut công nghệ, đưc nêu c th tại Ph lc V.

c) H s phức tạp môi trưng (EF) xác đnh theo công thức: EF = 1,4 + (-0,03 x EFW)

Trong đó:

1,4; và 0,03: Trọng s đo chun;

EFW: H s tác đng môi trưng và nhóm làm việc, đưc nêu cụ th ti Ph lc VI.

4.1.2. Thi gian lao đng đ thc hiện 1 điểm trưng hp s dụng sau hiu chnh (P) xác đnh bng ni suy trên s ca đ n đnh kinh nghiệm, đưc nêu cụ th tại Ph lc VI.

4.1.3. Mc lương lao đng bình quân (H) đưc xác đnh căn c theo mặt bng g ca thị trưng lao đng ph biến ca tng khu vực trên cơ sở thang bảng lương do các đơn vị có chức năng phát triển, nâng cấp phần mềm đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động của địa phương hoặc mc tiền ơng đưc quan nhà nưc, đa phương công b và các các khoản lương ph, ph cấp lương (k cả các khoản h trơng) tại thi điểm nh toán theo công thc:

H = g nc x (1+f)

Trong đó:

g nc : Mc đơn g tin lương gi công trực tiếp bình quân tương ng vi cấp bậc lương phù hợp với từng khu vực và đặc thù của môi trường lao động. Tu theo nh chất, điều kiện, các yêu cầu c th v năng lc k thut và kinh nghim mà xác đnh bậc lương lao động bình quân cho phù hợp;

f: Tng các khoản ph cấp ơng, lương ph có nh chất n đnh, nh theo công thc sau:

f = f1 + f 2 

Trong đó:

f1 : Tng các khoản ph cấp lương tính cht n đnh (k cả các khoản hỗ tr lương);

f 2 : Lương ph và mt s chi phí  th tr trc tiếp cho ngưi lao động. Lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản; một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản;

Ngoài ra, mc lương lao động bình quân (H) còn có th đưc xác đnh bng các phương pháp khác như:

- Phương pháp so sánh;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp kết hợp sdụng số liệu theo công bca các cơ quan khác có chc năng

4.2. Chi phí chung: bao gồm chi phí liên quan đến tiền lương của của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức phát triển, nâng cấp phần mềm và các chi phí khác có liên quan. Chi phí chung được tính bằng 65% của giá trị phần mềm;

Đối với các dự án triển khai tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tuỳ điều kiện cụ thể của dự án.

4.3. Thu nhập chịu thuế tính trước được tính xác định bằng 6% của giá trị phần mềm và chi phí chung.

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC

Ngoài phương pháp nêu trên, chi phí phần mềm nội bộ còn th đưc xác đnh bng các phương pháp khác như:

- Phương pháp so sánh;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp kết hp s dụng s liệu theo công b ca các quan khác chc năng

 

PHỤ LỤC I

BNG SP XP TH T ƯU TIÊN CÁC YÊU CU CHC NĂNG CA PHN MM

Tên phần mm...............................

TT

Mô t yêu cu

Phân loi

Ghi chú

1

 

 

 

2

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Khi đin thông tin vào Bảng này cần n c vào:

+ c qui trình nghip vcn đưc tin học hóa (tchức, vn hành ca qui trình, sn phm ca quá trình nghip vụ, c giao dịch xử của qui trình nghip v);

+ Các tác nhân tham gia vào qui trình nghip v và mối liên h giữa c tác nhân (con ngưi, các nguồn lc, sn phm, thiết b phục v cho xử nghip vụ, c yếu tố đóng vai trò hỗ tr khác);

+ Danh sách các yêu cầu chức năng cn có ca phần mm và các yêu cu phi chức năng;

+ Kết quả hỏi/đáp trực tiếp đi din đơn v thụ hưng v c yêu cầu c th, tiêu c cụ thể mà phần mm phi đáp ứng được;

+ Kinh nghim ca cán b lp Bng.

- Phân loi từng yêu cu chức năng theo c loi sau: dữ liu đu vào, d liu đu ra, yêu cu truy vn, cơ s dữ liu, d liu tra cu.

 

PHỤ LỤC II

BẢNG CHUYỂN ĐỔI YÊU CẦU CHỨC NĂNG SANG TRƯNG HP S DNG (USE-CASE)

Tên phần mềm...............................

TT

n Use-case

n tác nhân chính

n tác nhân ph

Mô ttrưng hp s dng

Mc đcn thiết

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Khi đin thông tin vào Bng này cần n c vào Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên các yêu cu chc năng làm cơ s cho vic đin thông tin.

- Xếp loi mức độ cn thiết cho từng Use-case theo 3 cp: B, M, T (Tham khảo cách phân loại B, M, T tại Phụ lục IV)

 

PHỤ LỤC III

BẢNG NH TOÁN ĐIỂM CÁCC NHÂN (ACTORS) TƯƠNG TÁC, TRAO ĐỔI THÔNG TIN VỚI PHN MM

Tên phần mm...............................

TT

Loại Actor

Mô t

Số tác nhân

Điểm của từng loại tác nhân

Ghi chú

1

Đơn giản

Thuộc loại giao diện của chương trình

 

 

 

2

Trung bình

Giao diện tương tác hoặc phục vụ một giao thức hoạt động

 

 

 

3

Phức tạp

Giao diện đồ họa

 

 

 

 

Cộng (1+2+3)

TAW

 

 

 

Ghi chú:

- Loi đơn gin: Một máy tính vi giao din lp trình ứng dụng API.

- Loi trung bình: Hoc giao din ngưi - máy qua command line hoặc thông qua một giao thức nào đó nhưng không có lp trình qua API.

- Loi phc tp: giao din ngưi - máy qua GUI (giao din đồ ho).

 Điểm của từng loại tác nhân (đơn vị tính: điểm) được xác định theo công thức:

Điểm ca tng loi tác nhân = S tác nhân x Trọng s

Trong đó: Trọng s đưc qui định n sau:

TT

Loại Actor

Trọng số

1

Đơn giản

1

2

Trung bình

2

3

Phức tạp

3

 

PHỤ LỤC IV

BẢNG TÍNH TOÁN ĐIỂM CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG (USE-CASE)

Tên phần mm...............................

STT

Loại

Số trường hợp sử dụng

Điểm của từng loại trường hợp sử dụng

1

B

 

 

 

Đơn giản

 

 

 

Trung bình

 

 

 

Phức tạp

 

 

2

M

 

 

 

Đơn giản

 

 

 

Trung bình

 

 

 

Phức tạp

 

 

3

T

 

 

 

Đơn giản

 

 

 

Trung bình

 

 

 

Phức tạp

 

 

 

Cộng 1+2+3

TBF

 

Trường hợp sử dụng được phân nhóm bằng cách kết hợp 02 phương pháp phân loại như sau:

a. Theo mức độ:

- Trường hợp sử dụng loại B: Mô tả chức năng cơ bản.

- Trường hợp sử dụng loại M: Mô tả chức năng mở rộng.

- Trường hợp sử dụng loại T: Mô tả chức năng nâng cao.

b. Theo độ phức tạp:

- Trường hợp sử dụng loại đơn giản: Có số lượng giao dịch <4

- Trường hợp sử dụng loại trung bình: Có số lượng giao dịch từ 4 đến 7

- Trường hợp sử dụng loại phức tạp: Có số lượng giao dịch >7

Điểm của từng loại trường hợp sử dụng được tính theo công thức:

Điểm của từng loại trường hợp sử dụng

=

Số trường hợp sử dụng

x

Trọng số

x

Hệ số BMT

Trọng số và hệ số BMT được quy định như sau:

TT

Loại trường hợp sử dụng

Trọng số

Hệ số BMT

1

B

 

 

 

Đơn giản

5

1

 

Trung bình

10

1

 

Phức tạp

15

1

2

M

 

 

 

Đơn giản

5

1,2

 

Trung bình

10

1,2

 

Phức tạp

15

1,2

3

T

 

 

 

Đơn giản

5

1,5

 

Trung bình

10

1,5

 

Phức tạp

15

1,5

 

PHỤ LỤC V

BNG TÍNH TOÁN H S PHC TP K THUT-CÔNG NGH

Tên phần mm...............................

TT

Các hệ số

Trọng sô

Giá trị xếp hạng

Kết quả

Ghi chú

I

Hệ số KT-CN (TFW)

 

 

 

 

1

Hệ thống phân tán

2

 

 

 

2

Tính chất đáp ứng tức thời hoặc yêu cầu đảm bảo thông lượng

1

 

 

 

3

Hiệu quả sử dụng trực tuyến

1

 

 

 

4

Độ phức tạp của xử lý bên trong

1

 

 

 

5

Mã nguồn phải tái sử dụng được

1

 

 

 

6

Dễ cài đặt

0,5

 

 

 

7

Dễ sử dụng

0,5

 

 

 

8

Khả năng chuyển đổi

2

 

 

 

9

Khả năng dễ thay đổi

1

 

 

 

10

Sử dụng đồng thời

1

 

 

 

11

Có các tính năng bảo mật đặc biệt

1

 

 

 

12

Cung cấp truy nhập trực tiếp tới các phần mềm của các hãng thứ ba

1

 

 

 

13

Yêu cầu phương tiện đào tạo đặc biệt cho người sử dụng

1

 

 

 

II

Hệ số phức tạp về KT-CN (TCF)

 

 

 

 

Ghi chú:

- H s k thut–công nghệ (TFW) ti cột Kết quả (đơn v tính: giá trị) đưc xác đnh theo công thức:

 

13

TFW =

∑ Qi x TSi

 

i=1

Trong đó:

- Qi: Giá tr xếp hng của hệ s thứ i trong 13 hệ số thành phần. Giá tr xếp hng đưc c định trong khoảng t 0 đến 5 vi ý nga:

0 = Kng quan trọng;

5 = Có vai trò tác động căn bn;

- TSi: Trọng số tương ứng của hệ số thứ i trong 13 hệ số thành phần

- Ý nghĩa của các hệ số thành phần như sau:

STT

Tên hệ số

Mô tả

1

Hệ thống phân tán

Kiến trúc của hệ thống là tập trung hay phân tán? Hệ thống được thiết kế theo mô hình nhiều lớp hay không? Trọng số càng cao tương ứng với hệ thống càng phức tạp.

2

Tính chất đáp ứng tức thời hoặc yêu cầu đảm bảo thông lượng

Thời gian đáp ứng yêu cầu của người sử dụng là nhanh hay chậm? Ví dụ, máy tìm kiếm được đánh trọng số về thời gian đáp ứng yêu cầu cao hơn hệ thống cập nhật tin tức hàng ngày. Trọng số càng cao tương ứng với yêu cầu đáp ứng càng nhanh.

3

Hiệu quả sử dụng

Hệ thống có được thiết kế hướng tới tăng hiệu quả làm việc của người sử dụng hay không? Trọng số càng cao tương ứng với hệ thống đòi hỏi hiệu quả sử dụng càng cao.

4

Độ phức tạp của xử lý bên trong

Hệ thống có sử dụng những thuật toán phức tạp trong xử lý hay không? Hoặc hệ thống được thiết kế để hỗ trợ những quy trình nghiệp vụ phức tạp hay không? Trọng số càng cao tương ứng với hệ thống đòi hỏi các thuật toán xử lý càng phức tạp.

5

Khả năng tái sử dụng mã nguồn

Có yêu cầu phải thiết kế và viết mã theo quy chuẩn để sau đó có thể tái sử dụng hay không? Sử dụng mã nguồn có thể tài sử dụng không những làm giảm thời gian triển khai một dự án còn làm tối ưu thời gian xác định lỗi của một phần mềm. Ví dụ, các chức năng sử dụng thư viện chia sẻ có thể tài sử dụng nhiều lần trong các dự án khác nhau. Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu về khả năng tái sử dụng mã nguồn càng cao.

6

Dễ cài đặt

Hệ thống có đòi hỏi những thủ tục cài đặt phức tạp hay không? Người sử dụng thông thường có thể tự cài đặt các thành phần của hệ thống phục vụ công việc hay không? Việc cập nhật các bản vá lỗi phần mềm có dễ dàng hay không? Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu về cài đặt càng dễ dàng.

7

Dễ sử dụng

Hệ thống có dễ sử dụng hay không? Người sử dụng có dễ dàng tiếp cận đối với các tính năng mà hệ thống cung cấp hay không? Tài liệu hướng dẫn sử dụng có dễ dàng tiếp cận hay không? Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu về sử dụng càng dễ dàng.

8

Khả năng chuyển đổi

Hệ thống có được thiết kế để có thể chạy trên nhiều nền tảng phần cứng hoặc hệ điều hành khác nhau hay không? Ví dụ các trình duyệt web thường được yêu cầu chạy trên nhiều thiết bị khác nhau, như máy tính cá nhân hay điện thoại, và nhiều hệ điều hành khác nhau, như Windows hay Linux. Trọng số càng cao tương ứng với càng nhiều nền tảng được yêu cầu hỗ trợ.

9

Khả năng dễ thay đổi

Hệ thống có được yêu cầu thiết kế có khả năng chỉnh sửa và thay đổi trong tương lai hay không? Trọng số càng cao tương ứng với càng nhiều yêu cầu về thay đổi/chỉnh sửa trong tương lai.

10

Sử dụng đồng thời

Hệ thống có được thiết kế để hỗ trợ nhiều người sử dụng tại cùng một thời điểm hay không? Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu sử dụng đồng thời càng cao.

11

Có tính năng bảo mật

Hệ thống có được thiết kế những tính năng bảo mật đặc biệt, sử dụng những phương thức bảo mật phức tạp hoặc tự phát triển đoạn mã phục vụ việc bảo mật hay không? Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu về tính năng bảo mật (cả về số lượng và chất lượng).

12

Cung cấp truy nhập trực tiếp tới phần mềm của các hãng thứ ba

Hệ thống có thể truy cập tới dịch vụ hoặc các giao diện lập trình ứng dụng của các ứng dụng do các nhà phát triển khác thực hiện hay không? Trọng số càng cao tương ứng với khối lượng mã nguồn sử dụng từ các nhà phát triển khác càng lớn (và yêu cầu về độ tin cậy đối với mã nguồn đó càng cao).

13

Đào tạo người sử dụng

Để triển khai hệ thống, có cần việc đào tạo người sử dụng hay không? Việc đào tạo người sử dụng có cần phải sử dụng các công cụ, phương tiện đặc biệt để đào tạo người sử dụng hay không? Trọng số càng cao tương ứng với mức độ yêu cầu đào tạo người sử dụng càng cao.

 

PHỤ LỤC VI

BẢNG TÍNH TOÁN HỆ SỐ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ NHÓM LÀM VIỆC, HỆ SỐ PHỨC TẠP VỀ MÔI TRƯỜNG

Tên phần mm...............................

I. D kiến trình đ  kinh nghim cn có ca nhân công lao động

TT

Kỹ năng

Điểm đánh giá

1

Kỹ năng lập trình

 

 

HTML

 

 

PHP/MySQL

 

 

Java

 

 

Javascript

 

 

VB

 

 

VC++

 

 

C/C++

 

 

Microsoft.NET

 

 

Kylix

 

 

Perl

 

 

C#

 

 

Delphi

 

 

...

 

2

Kiến thức về phần mềm

 

 

Flash

 

 

Illustrator

 

 

Photoshop

 

 

Firework

 

 

SQL server

 

 

Oracle

 

 

IIS

 

 

Frontpage

 

 

MS Word

 

 

MS Excel

 

 

Open Office

 

 

MS Access

 

 

Visio

 

 

MS Project

 

 

Linux

 

 

Unix

 

 

Win NT

 

 

Win 2000/XP

 

 

LAN

 

 

WAN

 

 

Internet

 

 

Intranet

 

 

...

 

3

Hiểu biết về qui trình và kinh nghiệm thực tế (ghi rõ loại)

 

 

Có áp dụng qui trình phát triển phần mềm theo mẫu RUP và có hiểu biết về RUP hoặc quy trình phát triển phần mềm tương đương

 

 

Có kinh nghiệm về ứng dụng tương tự

 

 

Có kinh nghiệm về hướng đối tượng

 

 

Có khả năng lãnh đạo Nhóm

 

 

Có tính cách năng động

 

4

Loại khác (ghi rõ loại)

 

II. Tính toán h s tác đng môi trưng nhóm làm vic, h s phc tp v môi trưng, xác đnh đ n đnh kinh nghim  ni suy thi gian lao đng (P)

TT

Các hệ số tác động môi trường

Trọng số

Giá trị xếp hạng

Kết quả

Độ ổn định kinh nghiệm

I

Hệ số tác động môi trường và nhóm làm việc (EFW)

 

 

 

 

 

Đánh giá cho từng thành viên

 

 

 

 

1

Có áp dụng qui trình phát triển phần mềm theo mẫu RUP và có hiểu biết về RUP hoặc quy trình phát triển phần mềm tương đương

1,5

 

 

 

2

Có kinh nghiệm về ứng dụng tương tự

0,5

 

 

 

3

Có kinh nghiệm về hướng đối tượng

1

 

 

 

4

Có khả năng lãnh đạo Nhóm

0,5

 

 

 

5

Tính chất năng động

1

 

 

 

 

Đánh giá chung cho Dự án

 

 

 

 

6

Độ ổn định của các yêu cầu

2

 

 

 

7

Sử dụng các nhân viên làm bán thời gian

-1

 

 

 

8

Dùng ngôn ngữ lập trình loại khó

-1

 

 

 

II

Hệ số phức tạp về môi trường (EF)

 

 

 

 

III

Độ ổn định kinh nghiệm (ES)

 

 

 

 

IV

Nội suy thời gian lao động (P)

 

 

 

 

Ghi chú:

- Điểm đánh g trong bng ti mục I nm trong khoảng từ 1 đến 5 (chấp nhận điểm đánh giá lẻ 01 chữ số thập phân sau dấu phẩy) vi các ý nghĩa như sau:

+ điểm 1: Trình độ yếu;

+ điểm 3: Trung bình;

+ điểm 5: Giỏi;

- Kết quả đánh giá bng cho điểm ti mục I là cơ s cho vic xác định Giá tr xếp hng ti mục II.

- H s tác động môi trưng và nhóm làm vic (EFW) trong cột Kết quả (đơn v tính: giá tr) đưc xác định theo công thức:

 

 8

EFW =

∑ Mi x TSi

 

 i=1

Trong đó:

+ Mi: Giá tr xếp hng của h s thứ i trong 8 hệ số thành phần;

+ TSi: Trọng số tương ứng của hệ số thứ i trong 8 hệ số thành phần;

+ Giá tr xếp hng Miđược đánh giá như sau:

Thứ tự các hệ số tác động môi trường (i)

Giá trị xếp hạng
(Từ 0 đến 5)

Đánh giá cho từng thành viên

1

0 = Kng có kinh nghim

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

2

0 = Kng có kinh nghim

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

3

0 = Kng có kinh nghim

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

4

0 = Kng có kinh nghim

3 = Trung bình

5 = Trình độ chuyên gia

5

0 = Kng năng động

3 = Trung bình

5 = Cao

Đánh giá chung cho Nhóm làm vic

6

0 = Rất bt định

5 = Kng hay thay đổi

7

0 = Kng có nhân viên làm bán thời gian

3 = Có nhân viên làm Part-time

5 = Tt c đu làm Part-time

8

0 = Ngôn ngữ lp trình d

3 = Trung bình

5 = K

- Đ ổn định kinh nghim (ES) đưc c định bng tổng của các g trị nội suy t kết quả tính toán c hệ s tác động môi trưng và nhóm làm vic ơng ứng, cụ thể như sau:

 

8

ES =

∑Sinoisuy

 

i=1

Trong đó

Sinoisuy :Giá tr nội suy ơngng của 8 h sthành phần, c th

 Kết qu

Giá tr nội suy

0

0

>0

0,05

>1

0,1

>2

0,6

>3

1

- Thi gian lao động (P) đưc xác định trên cơ s nội suy độ ổn đnh kinh nghim (đơn v tính: gi), c thể như sau:

ES

Giá tr nội suy (P)

< 1

48

1

32

3

20

- Ý nghĩa của các hệ số thành phần như sau:

STT

Tên hệ số

Mô tả

1

Có áp dụng quy trình phát triển theo mẫu RUP và có hiểu biết về RUP

Nhân viên phát triển có hiểu biết hoặc đã từng thực hiện công việc tại các tổ chức có áp dụng RUP hoặc các quy trình phát triển phần mềm tương đương hay không?

2

Có kinh nghiệm về ứng dụng tương tự

Người phát triển đã từng phát triển những ứng dụng cho các tổ chức mô hình nghiệp vụ tương tự, sử dụng công nghệ tương tự hay chưa?

3

Có kinh nghiệm về hướng đối tượng

Người phát triển có hiểu biết về công nghệ hướng đối tượng hay không? Hoặc có sử dụng thành thạo các công cụ phát triển hướng đối tượng hay không?

4

Có khả năng lãnh đạo nhóm

Người đứng đầu của nhóm phát triển có khả năng tổ chức, quản lý và triển khai nhiệm vụ trong nhóm phát triển tốt hay không? Người đứng đầu nhóm phát triển có kinh nghiệm lãnh đạo nhóm trong nhiều dự án hay chưa?

5

Tính chất năng động

Tốc độ giải quyết vấn đề từ lúc tiếp cận bài toán cần giải quyết là nhanh hay chậm?

6

Độ ổn định của các yêu cầu

Việc xác định yêu cầu phần mềm có thuận lợi hay không? Các yêu cầu là rõ ràng hay bất định? Có thường xuyên phải chỉnh sửa lại tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm hay không?

7

Sử dụng nhân viên làm bán thời gian

Nhóm phát triển có sử dụng nhân viên làm bán thời gian hoặc kiêm nhiệm hay không?

8

Dùng ngôn ngữ lập trình loại khó

Nhóm phát triển sử dụng công cụ phát triển đã quen thuộc hay hoàn toàn mới. Nhóm phát triển có cần phải tham gia các khóa học bổ sung để nâng cao kỹ năng sử dụng công cụ phát triển hay không?

 

PHỤ LỤC VII

BNG TÍNH TOÁN GIÁ TR PHN MM

Tên phần mm...............................

TT

Hạng mục

Diễn giải

Giá trị

Ghi chú

I

Tính điểm trường hợp sử dụng (Use-case)

 

 

 

1

Điểm Actor (TAW)

Phụ lục III

 

 

2

Điểm Use-case (TBF)

Phụ lục IV

 

 

3

Tính điểm UUCP

UUCP = TAW +TBF

 

 

4

Hệ số phức tạp về KT-CN (TCF)

TCF = 0,6 + (0,01 x TFW)

 

 

5

Hệ số phức tạp về môi trường (EF)

EF = 1,4 + (-0,03 x EFW)

 

 

6

Tính điểm AUCP

AUCP = UUCP x TCF x EF

 

 

II

Nội suy thời gian lao động (P)

P : người/giờ/AUCP

 

 

III

Giá trị nỗ lực thực tế (E)

E = 10/6 x AUCP

 

 

IV

Mức lương lao động bình quân (H)

H: người/giờ

 

 

V

Giá trị phần mềm nội bộ (G)

G = 1,4 x E x P x H

 

 

Ghi chú:

- Nêu các ghi chú cần thiết nhằm giải thích, làm rõ kết qu tính toán và s nh toán;

 

PHỤ LỤC VIII

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ PHẦN MỀM

Tên phần mềm:……………………………..

TT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Giá trị

Ký hiệu

1

Giá trị phần mềm

1,4 x E x P x H

 

G

2

Chi phí chung

G x tỷ lệ

 

C

3

Thu nhập chịu thuế tính trước

(G+C) x tỷ lệ

 

TL

4

Chi phí phần mềm

G + C + TL

 

GPM

 

TỔNG CỘNG

GPM

 

 

Trong đó, định mức tỷ lệ cho chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo bảng sau:

Đơn vị tính: %

TT

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

1

65,0

6,0

Ghi chú:

Tham khảo các quy định về chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước tại điểm 4.2 và điểm 4.3 phần II.