Công văn 1766/UBDT-CSDT năm 2020 hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg do Ủy ban Dân tộc ban hành
Số hiệu: 1766/UBDT-CSDT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc Người ký: Bế Thị Hồng Vân
Ngày ban hành: 17/12/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Chính sách xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1766/UBDT-CSDT
V/v hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2020

 

Kính gửi: Ban Dân tộc thành phố Hà Nội

Phúc đáp Công văn số 265/BDT-CSDT ngày 13/10/2020 của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Dân tộc có ý kiến như sau:

Đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định 2085/QĐ-TTg là các hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp thiếu đất ở, đất sản xuất theo mức bình quân của địa phương, thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán. Vì vậy các hộ nghèo được phê duyệt tại thời điểm phê duyệt Đề án thực hiện Quyết định năm 2085/QĐ-TTg năm 2017 nhưng hiện nay đã thoát nghèo (có văn bản công nhận đã thoát nghèo của chính quyền địa phương) thì không còn nằm trong đối tượng thụ hưởng chính sách. Do đó theo báo cáo của huyện Ba Vì 08 hộ đã thoát nghèo không được hưởng các chính sách nêu trên của Quyết định 2085/QĐ-TTg .

Căn cứ điểm a, mục 2, điều 1, thông tư 02/2017/TT-UBDT ngày 22/5/2017 của Ủy ban Dân tộc quy định đối tượng thụ hưởng đối với hộ dân tộc thiểu số nghèo là hộ nghèo có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số; căn cứ khoản 8, điều 2, thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, quy định “Hộ nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo có chủ hộ hoặc có vợ hoặc chồng của chủ hộ là người dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật” do đó hộ dân tộc thiểu số nghèo được xác định là hộ nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là người dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. Đối với 03 trường hợp thuộc hộ nghèo năm 2020 của huyện Ba Vì đề nghị Ban Dân tộc thành phố Hà Nội căn cứ vào thành phần dân tộc của chủ hộ hoặc vợ, chồng của chủ hộ để xác định hộ đó có phải hộ dân tộc thiểu số hay không, nếu là hộ dân tộc thiểu số thì được thụ hưởng chính sách theo Quyết định 2085/QĐ-TTg. Trường hợp vợ hoặc chồng hợp pháp của chủ hộ là người dân tộc thiểu số đã chết (người còn sống chưa kết hôn với người khác) thì hộ đó vẫn là hộ dân tộc thiểu số.

Trên đây là hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc gửi Ban Dân tộc thành phố Hà Nội nghiên cứu, triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Bộ trưởng, CN UBDT (để b/c);
- Cổng TTĐT của UBDT;
- Lưu: VT, CSDT (2b).

TL. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Bế Thị Hồng Vân

 

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt:

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III, thôn, bản, buôn, làng, ấp, phum, sóc, xóm... (sau đây gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp; chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất theo hạn mức đất bình quân chung do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt. Riêng các hộ đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020, thì không được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất và chuyển đổi nghề.

Xem nội dung VB
Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...

8. Hộ nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ thuộc một trong các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB