Công văn 13878/BTC-HCSN năm 2013 hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí Dự án 513
Số hiệu: 13878/BTC-HCSN Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Thị Minh
Ngày ban hành: 17/10/2013 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13878/BTC-HCSN
V/v hướng dẫn xây dựng dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí Dự án 513

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi:

- Các Bộ: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 2/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án "Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính"; việc xây dựng dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Dự án "Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính" (sau đây viết tắt là Dự án 513) được thực hiện như sau;

I. Về các nội dung chi và mức chi thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án:

1/ Đối với nội dung công việc liên quan đến lập hồ sơ, thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp: Thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành về lập dự toán, phân cấp ngân sách, quản lý ngân sách đối với công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai, cụ thể:

- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

- Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 27/8/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

- Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTNMT-BNV-BNG-BQP ngày 13/6/2006 ca Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng hướng dẫn quản lý công tác đo đạc bản đồ về địa giới hành chính và biên giới quốc gia.

2/ Chi điều tra khảo sát đánh giá hiện trạng các khu vc tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính; chi thu thập tài liệu lịch sử, khoa học, pháp lý phục vụ yêu cầu triển khai thực hiện các hạng mục công việc của Dự án (về phân định địa giới hành chính và biên giới quc gia trên đất liền, trên biển, hải đảo).

a) Chi điều tra khảo sát đánh giá hiện trạng các khu vực tranh chấp đt đai liên quan đến địa giới hành chính: Áp dụng mức chi tại Thông tư liên tịch s 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai và Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

b) Chi thu thập tài liệu lịch sử, khoa học, pháp lý phục vụ yêu cầu triển khai thực hiện các hạng mục công việc của Dự án:

Về nguyên tắc, đề nghị tận dụng các tài liệu liên quan đến địa giới đã có (Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện rất nhiều đề án, dự án liên quan đến địa giới) và những tài liệu đã được lưu trữ tại các cơ quan lưu trữ (các Trung tâm lưu trữ, cơ quan lưu trữ Bộ Ngoại giao...) đề nghị các cơ quan, đơn vị chủ động khai thác tài liệu lưu trữ để nghiên cứu phục vụ Dự án.

Đối với tài liệu cần phải thu thập bên ngoài: Hiện nay, Bộ Nội vụ chưa ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về định mức, đơn giá đối với việc thu thập tài liệu lịch sử, khoa học, pháp lý (ngay cả đối với công tác thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho các lưu trữ). Do vậy, trong thời gian chưa ban hành văn bản quy phạm pháp luật về định mức kinh tế kỹ thuật đối với việc thu thập tài liệu lưu trữ đề nghị thực hiện theo hướng: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm về định mức chi thu thập tài liệu lịch sử, khoa học pháp lý phục vụ Dự án trên cơ sở mức độ quan trọng, quý hiếm của tài liệu và thực tế phát sinh và phải đưa vào Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

3/ Chi thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán thực hiện các hạng mục công việc của Dự án, nghiệm thu sản phẩm của Dự án ở địa phương:

a) Đối với các cán bộ tham gia hội đồng thẩm định, nghiệm thu:

- Về nguyên tắc các cán bộ tham gia thẩm định, nghiệm thu theo chức năng nhiệm vụ được giao, không thuê hợp đồng tư vấn đối với các cán bộ được cử vào hội đồng thẩm định, nghiệm thu.

- Mức chi báo cáo thẩm định, nghiệm thu; chi các cuộc họp thẩm định, nghiệm thu; chi lấy ý kiến tư vấn của các chuyên gia: Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 2/12/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cụ thể:

+ Mức chi báo cáo thm định, nghiệm thu: Áp dụng mức chi xây dựng báo cáo thẩm đnh đối với Thông tư Liên tịch quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 4 Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP;

+ Mức chi đối với các cuộc họp thm định, nghiệm thu: Áp dụng mức chi quy định tại điểm b, khoản 7, Điều 4 Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP;

www+ Chi lấy ý kiến tư vấn của các chuyên gia: Áp dụng mức chi tại khoản 9, Điều 4 Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP.

b) Các nội dung chi khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đc bản đồ và quản lý đất đai.

4/ Một số nội dung chi liên quan đến công nghệ thông tin như cập nhật và tích hợp cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính,...: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

5/ Đối với chi các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo triển khai Dự án 513; chi hội nghị, sơ kết, tổng kết; chi công tác phí: Thực hiện theo quy đnh tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

6/ Chi hội thảo khoa học: Áp dụng mức chi hội thảo khoa học quy định tại Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 ca Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các Đ tài, Dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

7/ Chi tập huấn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.

8/ Về thuê hợp đồng nhân viên văn thư, quản lý hồ sơ, tài liệu của Dự án phục vụ Ban quản lý Dự án (thuộc Bộ Nội vụ):

Việc thuê lao động hợp đồng phục vụ công việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Trưng ban quản lý Dự án 513 báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.

9/ Các khoản chi mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo quy định hin hành về đấu thầu, mua sắm tài sản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.

10/ Các khoản chi khác liên quan để thực hiện Dự án: Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành.

Đề nghị các Bộ, địa phương căn cứ vào nhiệm vụ được giao trong Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 2/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ; căn cứ các nội dung, định mức chi tương ứng quy định tại các văn bản nêu trên đ xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Dự án.

II/ Về công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện Dự án 513:

Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện Dự án thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hưng dẫn hiện hành; ngoài ra, một số nội dung cần lưu ý, cụ thể như sau:

1/ Lập dự toán:

a/ Đối với Bộ Nội vụ và các Bộ, cơ quan Trung ương:

Bộ Nội vụ - Cơ quan thường trực tổ chức triển khai thực hiện Dự án 513 có trách nhiệm hướng dẫn các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Dự án 513 để các Bộ, ngành, địa phương làm căn cứ lập dự toán kinh phí hàng năm.

Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nội vụ, các Bộ, cơ quan Trung ương có liên quan xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinh phí thực hiện các Dự án 513, tng hợp chung trong dự toán của Bộ, cơ quan gửi Bộ Tài chính thẩm định trình cấp có thm quyền bố trí kinh phí để thực hiện.

b/ Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Căn cứ hạng mục công việc của các địa phương thực hiện Dự án 513 đã được Bộ Nội vụ thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Dự án của Bộ Nội vụ, các địa phương hướng dẫn các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Dự án 513 lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính đồng cấp thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Nguồn kinh phí: Kinh phí đảm bảo nhiệm vụ thực hiện Dự án của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: Từ nguồn 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nguồn ngân sách địa phương; nguồn ngân sách Trung ương đã hỗ trợ các địa phương để thực hiện nhiệm vụ đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.

Ngoài ra, đề nghị các địa phương thực hiện lng ghép với kinh phí của Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam và các nguồn vốn hợp pháp khác, đảm bảo sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm.

2/ Sử dụng và quyết toán kinh phí:

- Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện Dự án 513 sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp.

- Kinh phí thực hiện Dự án 513 chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

- Cuối năm quyết toán kinh phí thực hiện Dự án 513, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.

3/ Chế độ báo cáo:

Hàng năm, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp và gửi báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ và kinh phí thực hiện Dự án 513 về Bộ Nội vụ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Cơ quan, đa phương phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Vụ NSNN, KBNN;
- Lưu: VT, Vụ HCSN (75b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Minh