Công văn 1114/BGDĐT-QLCL về hướng dẫn tổ chức khảo sát chính thức Chương trình Đánh giá học sinh quốc tế (PISA) chu kỳ 2022 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Số hiệu: 1114/BGDĐT-QLCL Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Nguyễn Hữu Độ
Ngày ban hành: 25/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1114/BGDĐT-QLCL
V/v hướng dẫn tổ chức khảo sát chính thức PISA chu kỳ 2022

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2022

 

Kính gửi: Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo[1]

Thực hiện Quyết định số 718/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ngày 15/3/2022 về việc ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai khảo sát chính thức Chương trình Đánh giá học sinh quốc tế (PISA) chu kỳ 2022,

Để chuẩn bị khảo sát chính thức (KSCT) PISA chu kỳ 2022 ở các lĩnh vực Toán học, Khoa học và Đọc hiểu của học sinh tuổi 15, được diễn ra từ ngày 13/4/2022 đến ngày 29/4/2022, Bộ GDĐT hướng dẫn các Sở GDĐT thực hiện một số nội dung sau:

1. Lập danh sách các cơ sở giáo dục tham gia KSCT: Phụ lục 1 đính kèm.

Sở GDĐT chỉ đạo các cơ sở giáo dục triển khai các nội dung sau:

1.1. Rà soát, xác nhận chính xác tên, địa chỉ của trường và cung cấp danh sách học sinh tuổi 15, có ngày sinh từ 01/01/2006 đến ngày 31/12/2006, học từ lớp 7 trở lên (Phụ lục 2 biểu mẫu đính kèm).

1.2. Cử cán bộ điều phối của Sở chủ động liên hệ với trường nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên (theo Phụ lục 1 đính kèm) trên địa bàn của tỉnh/thành phố để thu thập thông tin học sinh tuổi 15 có ngày sinh từ 01/01/2006 đến ngày 31/12/2006, học từ lớp 7 trở lên (Phụ lục 2 biểu mẫu đính kèm).

1.3. Tập hợp số liệu đầy đủ của các cơ sở giáo dục và gửi file số liệu về hòm thư điện tử: pisavietnam/moet.gov.vn trước ngày 31/3/2022.

Các cơ sở giáo dục không có học sinh tuổi 15, đề nghị Sở GDĐT xác nhận bằng văn bản và scan gửi qua hòm thư điện tử trên.

2. Thành lập Hội đồng KSCT PISA chu kỳ 2022 cấp tỉnh/thành phố

Giám đốc Sở GDĐT ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Khảo sát PISA cấp tỉnh/thành phố (gọi tắt là Hội đồng Khảo sát cấp tỉnh).

Đối với các trường nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX) trên địa bàn của tỉnh, thành phố (gọi chung là tỉnh), đề nghị Sở GDĐT liên hệ và đưa vào Quyết định Hội đồng Khảo sát cấp tỉnh để thuận tiện cho công tác điều hành, triển khai và giám sát việc thực hiện khảo sát tại tỉnh, đồng thời, tạo điều kiện để các trường nhận kinh phí hỗ trợ khảo sát.

2.1. Thành phần Hội đồng:

a) Chủ tịch: 01 Lãnh đạo sở GDĐT.

b) Phó Chủ tịch: 01 Lãnh đạo phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục/Quản lý thi (gọi tắt là Quản lý thi-QLT) hoặc phòng Giáo dục Trung học (GDTrH).

c) Thư ký: 01 chuyên viên phòng QLT hoặc phòng GDTrH.

d) Tổ giám sát: Căn cứ lịch khảo sát của các cơ sở giáo dục, Sở cử số lượng cán bộ giám sát bảo đảm 01 cán bộ giám sát tại 01 cơ sở trong thời gian diễn ra KSCT, gồm:

- Tổ trưởng: 01 Lãnh đạo Thanh tra Sở;

- Tổ viên: Các cán bộ, chuyên viên thuộc phòng Thanh tra, GDTrH, QLT của Sở, Phòng và Ban Giám hiệu hoặc Tổ trưởng Tổ chuyên môn của các trường cùng cấp khu vực lân cận làm nhiệm vụ giám sát tại trường được khảo sát.

e) Tổ khảo sát: Mỗi cơ sở giáo dục tham gia KSCT có một Tổ khảo sát thuộc Hội đồng Khảo sát cấp tỉnh để thực hiện nhiệm vụ KSCT PISA tại trường, gồm 04 người:

- Tổ trưởng: 01 Ban Giám hiệu nhà trường (ưu tiên Hiệu trưởng);

- Tổ viên: 03 người để thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ 01 Cán bộ khảo sát là giáo viên thuộc cơ sở giáo dục cùng cấp khu vực lân cận không tham gia KSCT PISA chu kỳ 2022 và không dạy 03 lĩnh vực Toán học, Khoa học, Đọc hiểu. Riêng đối với trường nghề, trung tâm GDTX, cán bộ khảo sát có thể là giáo viên không dạy 03 lĩnh vực Toán học, Khoa học, Đọc hiểu thuộc trường trung học phổ thông (THPT) khu vực lân cận;

+ 01 Điều phối viên cấp trường là cán bộ/giáo viên của trường, đại diện cho trường trong việc liên hệ với Bộ GDĐT (qua Trung tâm ĐGCLGD trực thuộc Cục QLCL) để cung cấp thông tin phục vụ KSCT:

+ 01 Cán bộ hỗ trợ khảo sát là cán bộ/giáo viên trong trường, thực hiện công việc hỗ trợ cán bộ khảo sát theo sự phân công của Tổ trưng Tổ khảo sát.

2.2. Nhiệm vụ của Hội đồng Khảo sát cấp tỉnh

a) Chủ tịch: Chỉ đạo chung, triển khai các hoạt động KSCT tại địa phương, phối hợp với đoàn cán bộ giám sát do Bộ GDĐT cử trong quá trình tổ chức KSCT.

b) Phó Chủ tịch: Giúp Chủ tịch xử lí công việc KSCT theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

c) Thư ký: Giúp lãnh đạo Hội đồng khảo sát cấp tỉnh điều hành các trường tham gia KSCT, viết báo cáo đánh giá tình hình khảo sát tại tỉnh/thành phố và gửi file mềm về hòm thư điện tử: pisavietnam@moet.gov.vn trước ngày 10/5/2022.

d) Các thành viên tham gia khảo sát và giám sát thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và phân công của Chủ tịch Hội đồng.

3. Tham gia tập huấn KSCT PISA chu kỳ 2022

3.1. Thành phần tham dự

a) Các Sở GDĐT: mỗi Sở cử 02 người, gồm:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng Khảo sát cấp tỉnh;

- Thư ký Hội đồng.

b) Các trường tham gia KSCT: mỗi trường cử 05 người, gồm:

- 01 Tổ trưởng Tổ khảo sát;

- 01 Cán bộ khảo sát;

- 01 giáo viên giỏi dạy lĩnh vực Toán học;

- 01 giáo viên giỏi dạy lĩnh vực Khoa học (Vật lý/Hóa học/Sinh học);

- 01 giáo viên giỏi dạy lĩnh vực Đọc hiểu (Ngữ văn).

(Lưu ý: Giáo viên 03 lĩnh vực chuẩn bị máy tính xách tay khi tham gia tập huấn).

3.2. Thời gian và địa điểm tập huấn kỹ thuật KSCT

a) Đối với các tỉnh và các trường tham gia KSCT khu vực miền Bắc

- Thời gian: Từ 8h00 các ngày 04, 05, 06/4/2022.

- Địa điểm: + Đại biểu các Sở, Tổ khảo sát các trường và giáo viên lĩnh vực Toán học, Đọc hiểu của các trường: Khách sạn Bankstar 1 Đồ Sơn, Số 79 Lý Thánh Tông, Đồ Sơn, TP. Hải Phòng;

+ Đại biểu là giáo viên lĩnh vực Khoa học của các trường: Trung tâm tập huấn và cung ứng dịch vụ BIDV, Số 1 Lý Thánh Tông, Đồ Sơn. TP. Hải Phòng.

b) Đối với các tỉnh và trường tham gia KSCT khu vực miền Trung và Tây Nguyên

- Thời gian: Từ 8h00 ngày 06, 07, 08/4/2022.

- Địa điểm: + Đại biểu các Sở và Tổ khảo sát các trường: Khách sạn Phước Mỹ An, Số 264 Hồ Nghinh, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng;

+ Đại biểu là giáo viên 03 lĩnh vực của các trường: Khách Sạn Saigontourane, Số 05 Đống Đa, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

c) Đối với các tỉnh và các trường tham gia KSCT khu vực miền Nam

- Thời gian: Từ 8h00 ngày 07, 08, 09/4/2022.

- Địa điểm: + Đại biểu các Sở và Tổ khảo sát các trưng: Khách sạn Đại Nam Sài Gòn, Số 5 Nguyễn Siêu, Phường Bến Nghé, Quận 1. TP. Hồ Chí Minh;

+ Đại biểu là giáo viên lĩnh vực Toán học và Đọc hiểu của các trường: Khách Sạn Đồng Khánh, Số 2 Trần Hưng Đạo B. Phường 7, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh;

+ Đại biểu là giáo viên lĩnh vực Khoa học của các trường: Khách Sạn Sen Việt, Số 33 Cao Thắng, Phường 2, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

3.3. Kinh phí tham dự tập huấn

- Đơn vị cử cán bộ tham dự tập huấn chịu trách nhiệm thanh toán các khoản gồm: Chi phí đi lại, lưu trú ngoài thời gian tập huấn (nếu có) và các chế độ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trưởng đoàn nộp 02 bản Quyết định có dấu đỏ (01 Quyết định cử cán bộ tham dự tập huấn và 01 Quyết định Hội đồng Khảo sát cấp tỉnh) cho Ban Tổ chức vào ngày đầu tiên tham dự tập huấn; Sở GDĐT lập danh sách đại biểu tham dự tập huấn (Phụ lục 3 Biểu mẫu đính kèm) gửi cho Ban tổ chức theo địa chỉ hòm thư: pisavietnam@moet.gov.vn trước ngày tập huấn kỹ thuật KSCT 02 ngày.

- Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2 thanh toán các khoản gồm: Tiền lưu trú khách sạn, phụ cấp tiền ăn và các chế độ khác liên quan theo quy định hiện hành của Nhà nước trong thời gian tổ chức tập huấn.

4. Thời gian tiến hành KSCT

Thời gian tiến hành KSCT tại các cơ sở giáo dục được diễn ra từ ngày 13/4/2022 đến hết ngày 29/4/2022.

Lịch khảo sát của các trường gồm 02 ngày (01 ngày chuẩn bị và 01 ngày triển khai) do các sở đăng ký với Bộ GDĐT (qua Trung tâm ĐGCLGD trực thuộc Cục QLCL) trước ngày 31/3/2022. Đề nghị các Sở tổ chức từ 02 đến 07 ngày (tùy số lượng trường của tỉnh) để bảo đảm thuận lợi cho công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, khảo sát tại trường.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Cục QLCL

a) Chủ trì tổ chức triển khai KSCT PISA chu kỳ 2022 đúng quy trình, kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và bảo mật các bộ công cụ đánh giá.

b) Tham mưu công văn, giấy mời gửi các đơn vị cử cán bộ, cá nhân, chuyên gia trong nước tham dự tập huấn kỹ thuật, tham gia giám sát khảo sát tại trường.

c) Chọn trường thay thế bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật của OECD.

d) Thành lập các đoàn công tác đi giám sát khảo sát tại các tỉnh, thành phố theo đúng quy trình kỹ thuật, bảo mật các bộ công cụ đánh giá.

e) Chỉ đạo Trung tâm ĐGCLGD biên soạn tài liệu, tổ chức tập huấn theo quy trình kỹ thuật khảo sát; thực hiện sao in, đóng gói, niêm phong các tài liệu khảo sát, chuyển tài liệu và thu nhận tài liệu cho các trường tham gia khảo sát, bảo đảm các yêu cầu bảo mật để khảo sát theo quy định của OECD.

5.2. Vụ Giáo dục Trung học, Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục thường xuyên

Vụ Giáo dục Trung học, Vụ Giáo dục Tiểu học và Vụ GDTX phối hợp với Cục QLCL chỉ đạo công tác tổ chức triển khai khảo sát đúng quy trình, kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và bảo mật các bộ công cụ đánh giá.

5.3. Ban quản lý Chương trình Phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2

Ban quản lý Chương trình Phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2 hướng dẫn các Sở GDĐT về các thủ tục nhận và thanh toán kinh phí KSCT PISA chu kỳ 2022; hỗ trợ kinh phí làm việc cho Hội đồng khảo sát cấp tỉnh; chịu trách nhiệm chi trả kinh phí cho cán bộ giám sát trung ương và các hoạt động tập huấn, tổ chức triển khai khảo sát theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5.4. Các Sở GDĐT

Sở GDĐT các tỉnh/thành phố cử đại biểu tham dự tập huấn kỹ thuật đầy đủ và đúng thành phần; tổ chức triển khai khảo sát tại địa phương theo yêu cầu kỹ thuật; bảo đảm nghiêm túc, khách quan và có chất lượng; bảo mật các bộ công cụ khảo sát.

Chi trả kinh phí đi lại, lưu trú của Tổ giám sát cấp tỉnh do đơn vị cử cán bộ giám sát theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Bộ GDĐT đề nghị các Sở GDĐT triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo về Bộ GDĐT (qua Trung tâm ĐGCLGD trực thuộc Cục QLCL) để kịp thời giải quyết.

Thông tin chi tiết xin liên hệ với bà Nguyễn Thị Kim Liên, ĐTDĐ: 0974.209.799 hoặc bà Trần Thị Hương Trang, ĐTDĐ: 0973.497.154, ĐTCQ: 024.3623.1709; email: pisavietnam@moet.gov.vn.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);
- Các đơn vị liên quan thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Sở GD, KH&CN Bạc Liêu
;
- Lưu: VT, Cục QLCL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Độ

 

PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THAM GIA KHẢO SÁT CHÍNH THỨC CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH QUỐC TẾ (PISA) CHU KỲ 2022
(Kèm theo Công văn số 1114/BGDĐT-QLCL ngày 25 tháng 3 năm 2022)

TT

TT trường / tỉnh

Tỉnh

Huyện/Quận

Xã/Phường

Địa chỉ trường

Tên trường

Số lượng HS PISA

Số lượng thực tế

A. Các trường tham gia khảo sát chính thức các tỉnh khu vực phía Bắc

 

1. Bắc Giang (03 trường)

 

1

1

Bắc Giang

Việt Yên

Tiên Sơn

Thôn Thượng Lát, Tiên Sơn, Việt Yên

THPT Lý Thường Kiệt

326

377

2

2

Bắc Giang

Tân Yên

TT Cao Thượng

Phố Ngô Xá, TT Cao Thượng, Tân Yên

THPT Tân Yên 1

523

546

3

3

Bắc Giang

Lục Nam

Trường Sơn

Xã Trường Sơn, Lục Nam

THPT Tứ Sơn

398

381

2. Bắc Ninh (03 trường)

 

4

1

Bắc Ninh

Tp. Bắc Ninh

Nam Sơn

Phường Nam Sơn, TP Bắc Ninh

THPT Hàm Long

252

252

5

2

Bắc Ninh

Gia Bình

Song Giang

Xã Song Giang, huyện Gia Bình

THCS Song Giang

74

6

6

3

Bắc Ninh

Thuận Thành

Thị trấn Hồ

Thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành

THPT Thuận Thành số 3

490

528

3. Bắc Kạn (01 trường)

7

1

Bắc Kạn

Chợ Đồn

Thị trấn Bằng Lũng

Thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn

THCS Hoàng Văn Thụ

58

0

4. Cao Bằng (03 trường)

 

8

1

Cao Bằng

Thành Phố

Sông Bằng

Tổ 9, Phường Sông Bằng, TP Cao Bằng

THPT Thành Phố

415

415

9

2

Cao Bằng

Hà Quảng

Ngọc Đào

Bản Bó

THCS Nà Giàng

41

1

10

3

Cao Bằng

Quảng Hòa

Thị trấn Hòa Thuận

Tổ 6 thị trấn Hòa Thuận- Quảng Hòa

THCS Phục Hòa

6

0

5. Điện Biên (01 trường)

11

1

Điện Biên

Điện Biên Đông

Xã Mường Luân

Bản Mường Luân

THPT Mường Luân

198

212

6. Hà Giang (01 trường)

12

1

Hà Giang

Xín Mần

Nà Chì

Nà Chì, Xín Mần, Hà Giang

THCS&THPT Nà Chì

131

169

7. Hà Nam (02 trường)

13

1

Hà Nam

Duy Tiên

Phường Duy Minh

TDP Trung, Duy Minh, Duy Tiên

THCS Duy Minh

1

0

14

2

Hà Nam

Thanh Liêm

Thanh Nguyên

Thanh Nguyên, Thanh Liêm

THPT B Thanh Liêm

339

326

8. Hà Nội (24 trường)

 

15

1

Hà Nội

Ba Đình

Thành Công

TT Thành Công

THCS Thành Công

416

0

16

2

Hà Nội

Hoàng Mai

Hoàng Liệt

Số 1 - Đường Ngọc Hồi - Phường Hoàng Liệt

THCS Hoàng Liệt

289

5

17

3

Hà Nội

Cầu Giấy

Yên Hòa

Tổ 49 Phường Yên Hòa - Cầu Giấy

THCS Yên Hòa

226

0

18

4

Hà Nội

Thanh Xuân

Khương Đình

Phường Khương Đình

THCS Khương Đình

180

0

19

5

Hà Nội

Hoàng Mai

Yên Sở

Số 225 - PhYên Duyên - Phường Yên Sở

THCS Yên Sở

131

0

20

6

Hà Nội

Long Biên

Phúc Lợi

phường Phúc Lợi

THPT Phúc Lợi

361

719

21

7

Hà Nội

Ứng Hòa

TT Vân Đình

TT Vân Đình

THPT Ứng Hòa A

480

478

22

8

Hà Nội

Tây Hồ

Thụy Khuê

Số 10 Phố Thụy Khuê, Tây Hồ

THPT Chu Văn An

516

691

23

9

Hà Nội

Thạch Thất

TT Kim Quan

Đường 84, Kim Quan, Thạch Thất

THPT Thạch Thất

569

687

24

10

Hà Nội

Phú Xuyên

TT Phú Xuyên

Thị Trấn Phú Xuyên, Huyện Phú Xuyên

THPT Phú Xuyên A

599

628

25

11

Hà Nội

Gia Lâm

Dương Xá

Xã Dương Xá, Gia Lâm

THCS Dương Xá

206

0

26

12

Hà Nội

Gia Lâm

Kim Sơn

Xã Kim Sơn, Gia Lâm

THCS Kim Sơn

167

9

27

13

Hà Nội

Hoài Đức

La Phù

La Phù- Hoài Đức

THCS La Phù

145

0

28

14

Hà Nội

Đông Anh

Hải Bối

Xã Hải Bối - Đông Anh

THCS Hải Bối

125

0

29

15

Hà Nội

Thường Tín

Lê Lợi

Lê Lợi - Thường Tín

THCS Lê Lợi

110

0

30

16

Hà Nội

Phú Xuyên

Đại Xuyên

Đại Xuyên - Phú Xuyên

THCS Đại Xuyên

93

0

31

17

Hà Nội

Đan Phượng

Liên Chung

Thôn Trung - Xã Liên Trung - Đan Phượng

THCS Liên Trung

68

1

32

18

Hà Nội

Phúc Thọ

Vân Nam

Vân Nam, Phúc Thọ

THPT Vân Cốc

399

501

33

19

Hà Nội

Ứng Hòa

Đng Tân

Xã Đồng Tân

THPT Ứng Hòa B

439

405

34

20

Hà Nội

Đông Anh

Vân Nội

Thôn Ba Chữ, Xã Vân Nội, Đông Anh

THPT Vân Nội

490

630

35

21

Hà Nội

Phúc Thọ

Võng Xuyên

Xã Võng Xuyên, H.Phúc Thọ

THPT Phúc Thọ

527

609

36

22

Hà Nội

Thanh Xuân

Thanh Xuân Nam

182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân

THPT Đào Duy Từ

280

425

37

23

Hà Nội

Thanh Trì

Tân Triều

Thôn Yên Xá, Tân Triều, Thanh Trì

THCS&THPT Lương Thế Vinh

472

597

38

24

Hà Nội

Thạch Thất

Bình Phú

Xã Bình Phú

THPT Phan Huy Chú - Thạch Thất

315

550

9. Hải Dương (05 trường)

 

39

1

Hải Dương

TP Chí Linh

Thị trấn Phả Lại

Thị trấn Phả Lại

THPT Phả Lại

296

296

40

2

Hải Dương

Bình Giang

Xã Thái Dương

Xã Thái Dương

THCS Thái Dương

86

0

41

3

Hải Dương

Cẩm Giàng

Thị trấn Lai Cách

Thị trấn Lai Cách

THCS Nguyễn Huệ

15

0

42

4

Hải Dương

Huyện Nam Sách

Xã An Lâm

Xã An Lâm

THPT Nam Sách II

337

337

43

5

Hải Dương

Huyện Ninh Giang

Thị trấn Ninh Giang

Thị trấn Ninh Giang

THPT Ninh Giang

506

506

10. Hải Phòng (06 trường)

 

44

1

Hải Phòng

Thị trấn

Tiên Lãng

Tỉnh lộ 25, TT. Tiên Lãng, Tiên Lãng

THPT Tiên Lãng

443

443

45

2

Hải Phòng

Trại Chuối

Hồng Bàng

9 Trại Sơn, Trại Chuối, Hồng Bàng

THCS Nguyễn Trãi

69

 

46

3

Hải Phòng

Cát Dài

Lê Chân

95 P. Nguyễn Đức Cảnh, An Biên, Lê Chân

THCS Trần Phú

547

 

47

4

Hải Phòng

Thụy Hương

Kiến Thụy

Trà Phương, Thụy Hương, Kiến Thụy

THPT Thụy Hương

278

278

48

5

Hải Phòng

Liên Khê

Thủy Nguyên

Liên Khê, Thủy Nguyên

THCS Liên Khê

113

 

49

6

Hải Phòng

Máy Tơ

Ngô Quyền

Số 29 đường Nguyễn Trãi

THPT Anhxtanh

349

349

11. Hòa Bình (03 trường)

50

1

Hòa Bình

TP Hòa Bình

Phường Thịnh Lang

Tổ 4

THPT chuyên Hoàng Văn Thụ

460

488

51

2

Hòa Bình

Lương Sơn

Xã Tân Vinh

Xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn

TH&THCS Tân Vinh

3

0

52

3

Hòa Bình

Đả Bắc

xã Trung Thành

xã Trung Thành

TH&THCS Trung Thành

20

0

12. Hưng Yên (04 trường)

53

1

Hưng Yên

TP Hưng Yên

Trung Nghĩa

Thôn Đào Đặng, xã Trung Nghĩa, TP Hưng Yên

THCS Trung Nghĩa

92

30

54

2

Hưng Yên

Khoái Châu

Thị trấn Khoái Châu

Thôn Thượng, TT Khoái Châu, Khoái Châu

THCS Thị trấn Khoái Châu

91

91

55

3

Hưng Yên

H.Yên Mỹ

Xã Yên Phú

Thôn Từ Hồ, xã Yên Phú, huyện Yên Mỹ

THPT Triệu Quang Phúc

341

313

56

4

Hưng Yên

H.Yên Mỹ

Xã Giai Phạm

Thôn Yên Phú, xã Giai Phạm, Yên Mỹ

Cao đẳng công nghiệp Hưng Yên

326

364

13. Lai Châu (03 trường)

57

1

Lai Châu

Mường Tè

Thị trấn Mường Tè

Khu 7 - Thị trấn Mường Tè

THPT Mường Tè

171

174

58

2

Lai Châu

Tân Uyên

Thị trấn Tân Uyên

Tổ dân phố 2. TT Tân Uyên, Tân Uyên

THPT Tân Uyên

378

284

59

3

Lai Châu

Tam Đường

Thị trấn Tam Đường

Bản Sân Bay, TT Tam Đường, Tam Đường

PTDTNT huyện Tam Đường

88

66

14. Lạng Sơn (01 trường)

60

1

Lạng Sơn

Hữu Lũng

Thị trấn Hữu Lũng

Số 123 đường Xương Giang, khu Tân Hòa

THPT Hữu Lũng

618

575

15. Lào Cai (02 trường)

61

1

Lào Cai

TP Lào Cai

Phường Cốc Lếu

Phố Ba Chùa, Cốc Lếu

THPT số 3 thành phố Lào Cai

266

266

62

2

Lào Cai

Mường Khương

Tả Gia Khâu

Thôn Lao Chải, xã Tả Gia Khâu

PTDTBT THCS Tả Gia Khâu

56

56

16. Nam Đnh (04 trường)

63

1

Nam Định

Giao Thủy

TT Ngô Đồng

Khu 4B, TT Ngô Đồng, Giao Thủy

THPT Giao Thủy

488

483

64

2

Nam Định

Nghĩa Hưng

Rạng Đông

TTổ dân phố Đông Bình, thị trấn Rạng Đông

THPT C Nghĩa Hưng

370

410

65

3

Nam Định

Hải Hậu

Xã Hải Thanh

xóm 6B- Hải Thanh

THCS Hải Thanh

0

0

66

4

Nam Định

Xuân Trường

Xuân Thượng

Xóm 10 - Xuân Thượng

THPT Cao Phong

153

178

17. Ninh Bình (02 trường)

67

1

Ninh Bình

TP.Ninh Bình

Phường Bích Đào

Số 107, đường Nguyễn Viết Xuân

THPT Đinh Tiên Hoàng

464

459

68

2

Ninh Bình

Hoa Lư

Thị trấn Thiên Tôn

Thị Trấn Thiên Tôn- Hoa Lư

THPT Hoa Lư A

421

419

18. Phú Thọ (03 trường)

69

1

Phú Thọ

Đoan Hùng

Ca Đình

Khu 3

THCS Ca Đình

3

0

70

2

Phú Thọ

Tam Nông

Lam Sơn

Khu 8

THPT Mỹ Văn

292

292

71

3

Phú Thọ

Yên Lập

Lương Sơn

Xuân Tân - Lương Sơn - Yên Lập

THPT Lương Sơn

274

288

19. Quảng Ninh (04 trường)

72

1

Quảng Ninh

Đông Triều

Mạo Khê

Khu Vĩnh Hòa, TT Mạo Khê

TT GDNN&GDTX Đông Triều

237

272

73

2

Quảng Ninh

Hạ Long

Hùng Thắng

Tổ 6, Khu 2, P. Hùng Thắng, TP. Hạ Long

TH&THCS Hùng Thắng

49

3

74

3

Quảng Ninh

Đầm Hà

Tân Lập

Thôn Tân Hợp, Xã Tân Lập, Đầm Hà

THCS Tân Lập

3

1

75

4

Quảng Ninh

Cẩm Phú

Cẩm Phả

 

THPT Hùng Vương

69

 

20. Sơn La (05 trường)

76

1

Sơn La

Phù Yên

Suối Tọ

Suối Tọ - Phù Yên

PTDTBT TH&THCS Suối Tọ

88

88

77

2

Sơn La

Quỳnh Nhai

Pha Khinh

Xã Pá Ma Pha Khinh

TH&THCS Pá Ma Pha Khinh

54

3

78

3

Sơn La

Vân Hồ

Mộc Hạ

Bản Dạo xã Tô Múa huyện Vân hồ

THPT Mộc Hạ

206

200

79

4

Sơn La

TP. Sơn La

Chiềng Sinh

Tổ 3 - Phường Chiềng Sinh - TP Sơn La

THPT Chiềng Sinh

443

388

80

5

Sơn La

Mai Sơn

Thị trấn Hát Lót

Tiểu khu 13, Thị trấn Hát Lót, Mai Sơn

THPT Mai Sơn

669

554

21. Thái Bình (03 trường)

81

1

Thái Bình

Vũ Thư

Xã Hòa Bình

Xã Hòa Bình, huyện Vũ Thư

THPT Nguyễn Trãi

640

627

82

2

Thái Bình

Vũ Thư

Việt Thuận

Vũ Thư-TB

THPT Vũ Tiên

543

540

83

3

Thái Bình

Kiến Xương

Quang Lịch

Xã Quang Lịch - Kiến Xương

TH&THCS Quang Lịch

0

0

22. Thái Nguyên (02 trường)

84

1

Thái Nguyên

Thái Nguyên

Phường Chùa Hang

Tổ 7, phường Chùa Hang, TP Thái Nguyên

THPT Đồng Hỷ

610

619

85

2

Thái Nguyên

Phú Bình

Thị trấn Hương Sơn

Tổ 4, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình

THPT Phú Bình

568

577

23. Tuyên Quang (03 trường)

86

1

Tuyên Quang

TP. Tuyên Quang

Tân Quang

Tổ 13

THPT Tân Trào

434

536

87

2

Tuyên Quang

Sơn Dương

Đông Thọ

Thôn Hữu Lộc

THPT Đông Thọ

239

268

88

3

Tuyên Quang

Sơn Dương

Cấp Tiến

Thôn Phú Lương

THCS Cấp Tiến

0

1

24. Vĩnh Phúc (04 trường)

89

1

Vĩnh Phúc

Vĩnh Yên

Khai Quang

Phường Khai, Quang, TP Vĩnh Yên

THPT Nguyễn Thái Học

321

319

90

2

Vĩnh Phúc

Bình Xuyên

Trung Mỹ

Trung Mỹ - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc

TH&THCS Trung Mỹ

5

4

91

3

Vĩnh Phúc

Tam Dương

Hợp Hòa

Thị Trấn Hợp Hòa, Tam Dương

THPT Tam Dương

401

397

92

4

Vĩnh Phúc

Tam Đảo

H Sơn

Hồ Sơn, Tam Đảo

Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Dạy nghề Tam Đảo

160

192

(Tổng số 92 trường của 24 tỉnh/thành phố khu vực phía Bắc)

B. Các trường tham gia khảo sát chính thức các tỉnh khu vực miền Trung và Tây Nguyên

1. Thanh Hóa (06 trường)

93

1

Thanh Hóa

Bm Sơn

P. Ba Đình

54 Trần Phú

THPT Bm Sơn

335

337

94

2

Thanh Hóa

Ngọc Lặc

Thị trấn

Phố Lê Hoàn

THCS Ngọc Khê

7

7

95

3

Thanh Hóa

Thường Xuân

Xã Luận Thành

Xã Luận Thành

THPT Thường Xuân 2

283

280

96

4

Thanh Hóa

Yên Định

Xã Yên Trường

Xã Yên Trường

THPT Yên Định 2

375

375

97

5

Thanh Hóa

Thiệu Hóa

Xã Thiệu Vận

Xã Thiệu Vận

THPT Lê Văn Hưu

501

493

98

6

Thanh Hóa

Sầm Sơn

Xã Quảng Minh

Xã Quảng Minh

THPT Chu Văn An

589

622

2. Nghệ An (05 trường)

99

1

Nghệ An

T.X Thái Hòa

Phường Quang Tiến

Phường Quang Tiến Thái Hòa

THCS Quang Tiến

10

1

100

2

Nghệ An

Kim Liên

Nam Đàn

 

THPT Kim Liên

400

400

101

3

Nghệ An

Công Thành

Yên Thành

 

THPT Phan Thúc Trực

517

517

102

4

Nghệ An

Đô Lương

Nam Sơn

Xóm 4, xã Nam Sơn

THCS Nam Sơn

7

3

103

5

Nghệ An

Quỳnh Châu

Quỳnh Lưu

 

THPT Quỳnh Lưu 4

474

474

3. Hà Tĩnh (03 trường)

 

104

1

Hà Tĩnh

Nghi Xuân

TT Xuân An

TDP 5, TT Xuân An - Nghi Xuân

THPT Nguyễn Công Trứ

287

274

105

2

Hà Tĩnh

Can Lộc

Thị trấn Nghèn

Số 78, đường Nguyễn Thiếp, TT Nghèn

THPT Nghèn

480

451

106

3

Hà Tĩnh

TP. Hà Tĩnh

Tân Giang

Số 8, ngõ 24, đường Nguyễn Công Trứ

Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ Sư phạm và GDTX tỉnh Hà Tĩnh

0

 

4. Quảng Bình (02 trường)

 

107

1

Quảng Bình

TX Ba Đồn

Phường Ba Đồn

Số 16 Hùng Vương

THPT Lương Thế Vinh

600

586

108

2

Quảng Bình

Tuyên Hóa

Thị Trấn Đồng Lê

Số 25 Lê Lợi

THPT Tuyên Hóa

314

265

5. Quảng Trị (02 trường)

 

109

1

Quảng Trị

Vĩnh Linh

TT Cửa Tùng

Khu phố An Du Đông 2, TT Cửa Tùng

THCS Cửa Tùng

59

1

110

2

Quảng Trị

Đakrông

Tà Rụt

Thôn Tà Rụt 2, xã Tà Rụt, huyện Đakrông

THCS&THPT Đakrông

234

213

6. Thừa Thiên Huế (03 trường)

 

111

1

TT Huế

TP. Huế

Thuận Hòa

01 Đặng Trần Côn, phường Thuận Hòa

THPT Đặng Trần Côn

416

399

112

2

TT Huế

Phú Vang

Thị trấn Phú Đa

Thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang

THPT Nguyễn Sinh Cung

365

316

113

3

TT Huế

A Lưới

Hồng Vân

Xã Hồng Vân, huyện A Lưới

THCS&THPT Hồng Vân

72

83

7. Bình Định (03 trường)

 

114

1

Bình Định

Hoài Nhơn

Tam Quan

Phường Tam Quan, TX Hoài Nhơn

THPT Tam Quan

391

402

115

2

Bình Định

Phú Mỹ

thị trấn Bình Dương

02- Bùi Điền, thị trấn Bình Dương, Phù Mỹ

THPT Bình Dương

330

317

116

3

Bình Định

Tuy Phước

TT Tuy Phước

194 Nguyễn Huệ, TT Tuy Phước

THPT Số 1 Tuy Phước

503

500

8. Bình Thuận (03 trường)

 

117

1

Bình Thuận

Huyện Hàm Thuận

Xã Hàm Đức

Xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc

THPT Nguyễn Văn Linh

400

380

118

2

Bình Thuận

Huyện Tuy Phong

Thị trấn Liên Hương

Khu phố 5, Thị Trấn Liên Hương

THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

10

0

119

3

Bình Thuận

Huyện Tánh Linh

Thị trấn Lạc Tánh

Khu phố Lạc Hưng 2, TT Lạc Tánh

PTDT Nội Trú huyện Tánh Linh

54

0

9. Đà Nẵng (02 trường)

 

120

1

Đà Nẵng

Ngũ Hành Sơn

Hòa Hải

24, Bà Bang Nhãn

THPT Ngũ Hành Sơn

388

388

121

2

Đà Nẵng

Thanh Khê

Thanh Khê Đông

735 Trần Cao Vân

THPT Thái Phiên

717

717

10. Đắk Lắk (07 trường)

 

122

1

Đắk Lắk

Thành phố Buôn Ma

Phường Ea Tam

567 Lê Duẩn

THPT Thực hành Cao Nguyên

214

212

123

2

Đắk Lắk

TP.BMT

Ea Kao

Số 10 Y Wang

THCS Nguyễn Trường Tộ

5

7

124

3

Đắk Lắk

Cư Kuin

Ea Bhốk

Km 22, QL 27

THPT Y Jút

586

522

125

4

Đắk Lắk

EaKar

Thị trấn Ea Knốp

Khối 5

THCS Hùng Vương

6

4

126

5

Đắk Lắk

Krông Bông

Xã Cư Đrăm

Xã Cư Đrăm

THPT Trần Hưng Đạo

290

235

127

6

Đắk Lắk

TP Buôn Ma Thuột

Phường Tân Tiến

S01, Lê Hồng Phong Lắk

TH, THCS&THPT VICTORY

149

149

128

7

Đắk Lắk

M’Drăk

Ea Pil

Thôn 11

THCS Lý Tự Trọng

5

9

11. Đắk Nông (01 trường)

129

1

Đắk Nông

Đắk Glong

Quảng Sơn

Xã Quảng Sơn, huyện Đắk Glong

THPT Lê Duẩn

207

 

12. Gia Lai (03 trường)

130

1

Gia Lai

Tp. Pleiku

P. Hoa Lư

163 Tô Vĩnh Diện

THPT PLeiku

588

658

131

2

Gia Lai

Thị xã Ayun Pa

Xã Chư Băh

Xã Chư Băh, thị xã Ayun Pa

THCS Phạm Hồng Thái

46

29

132

3

Gia Lai

Chư Sê

Ia Ko

Làng O Bung

THCS Kpă Klơng

77

4

13. Khánh Hòa (03 trường)

133

1

Khánh Hòa

Cam Ranh

Cam Nghĩa

284 Nguyễn Công Trứ

THPT Ngô Gia Tự

425

 

134

2

Khánh Hòa

Nha Trang

Xương Huân

32 Hàn Thuyên

THPT Nguyễn Văn Trỗi

663

 

135

3

Khánh Hòa

Vạn Ninh

Vạn Khánh

Thôn Nhơn Hội, Xã Vạn Khánh, Vạn Ninh

THPT Tô Văn Ơn

455

 

14. Kon Tum (02 trường)

136

1

Kon Tum

Sa Thầy

Thị trấn Sa Thầy

Thôn 1

THPT Quang Trung

228

234

137

2

Kon Tum

Kon Rẫy

Xã Đăk Tờ Lung

Thôn 6

THCS Đăk Tờ Lung

10

8

15. Lâm Đồng (03 trường)

138

1

Lâm Đồng

TP. Đà Lạt

Phường 3

1/2/2 Nhà chung, TP Đà Lạt

THCS&THPT Tây Sơn

378

297

139

2

Lâm Đồng

Lâm Hà

TT Nam Ban

TDP Ba Đình - TT Nam Ban, Lâm Hà

THPT Thăng Long Lâm Hà

345

340

140

3

Lâm Đồng

Đức Trọng

Đà Loan

Thôn Đà Lâm - Xã Đà Loan - Đức Trọng

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

273

286

16. Ninh Thuận (02 trường)

141

1

Ninh Thuận

Ninh Phước

Phước Hậu

Phước Hậu, Ninh Phước

THPT Phạm Văn Đồng

411

370

142

2

Ninh Thuận

Ninh Sơn

Tân Sơn

Khu phố 3, Tân Sơn, Ninh Sơn

THPT Trường Chinh

360

351

17. Phú Yên (01 trường)

143

1

Phú Yên

Huyện Tây Hòa

Xã Hòa Phú

Xã Hòa Phú, Huyện Tây Hòa

THPT Phạm Văn Đồng

377

355

18. Quảng Nam (03 trường)

144

1

Quảng Nam

TP Tam Kỳ

Phường An Xuân

152 Trần Dư TP Tam Kỳ

THPT Lê Quý Đôn

425

388

145

2

Quảng Nam

Đại Lộc

TT Ái Nghĩa

Khu Nghĩa Hiệp

THPT Lương Thúc Kỳ

340

298

146

3

Quảng Nam

Bắc Trà My

Trà Đông

Thôn Phương Đông

THCS Phương Đông

48

7

19. Quảng Ngãi (03 trường)

147

1

Quảng Ngãi

Đức Phổ

Phổ Văn

Tổ dân phố Đông Quang, Phường Phổ Văn, thị xã Đức Phổ

THPT Lương Thế Vinh

339

339

148

2

Quảng Ngãi

Bình Sơn

Xã Bình Long

Thôn Long Hội, xã Bình Long

THCS Bình Long

76

0

149

3

Quảng Ngãi

Bình Sơn

xã Bình Tân Phú

Thôn Phú Nhiêu

THPT Vạn Tường

437

437

(Tổng số 57 trường của 19 tỉnh/thành phố khu vực miền Trung và Tây Nguyên)

C. Các trường tham gia khảo sát chính thức các tỉnh/thành phố khu vực phía Nam

1. An Giang (04 trường)

150

1

An Giang

Châu Thành

Thị Trấn An Châu

Ấp Hòa Long I

TT GDNN-GDTX Châu Thành

66

128

151

2

An Giang

Phú Tân

Thị Trấn Chợ Vàm

Ấp Phú Hiệp

THPT Nguyễn Chí Thanh

339

246

152

3

An Giang

Châu Phú

Thị trấn Cái Dầu

Ấp Vĩnh Lộc

THPT Trần Văn Thành

442

442

153

4

An Giang

Chợ Mới

Thị trấn Chợ Mới

01-Lê Lợi

THCS Nguyễn Đăng Sơn

15

14

2. Bà Rịa Vũng Tàu (02 trường)

154

1

BR-VT

Tx. Phú Mỹ

Phường Phú Mỹ

Đường Trường Chinh, Thị xã Phú Mỹ

THPT Phú Mỹ

581

551

155

2

BR-VT

huyện Long Điền

Long Hải

Đường Nguyễn Khuyến, khu phố Hải Bình

THPT Long Hải- Phước Tnh

363

345

3. Bạc Liêu ( 01 trường)

156

1

Bạc Liêu

Giá Rai

Tân Phong

Ấp Khúc Tréo “A”

THPT Tân Phong

255

272

4. Bến Tre (02 trường)

157

1

Bến Tre

Huyện Bình Đại

Xã Định Trung

ấp 4 Tân Định

THPT Lê Quí Đôn

217

216

158

2

Bến Tre

Huyện Chợ Lách

Thị trấn Chợ Lách

KP 1

THPT Trần Văn Kiết

400

398

5. Bình Dương (04 trường)

159

1

Bình Dương

TP. Thủ Dầu Một

Phường Chánh Nghĩa

Số 400, đường 30/4, Chánh Nghĩa, Thủ Dầu Một

THPT Võ Minh Đức

608

558

160

2

Bình Dương

TP. Thủ Dầu Một

Phường Hiệp Thành

Hiệp Thành, Thủ Dầu Một

THPT Chuyên Hùng Vương

279

277

161

3

Bình Dương

Huyện Bàu Bàng

Xã Trừ Văn Thố

Huyện Bàu Bàng

MN - PTCS Lương Thế Vinh

0

0

162

4

Bình Dương

TP. Thủ Dầu Một

Phường Hòa Phú

A26B, đường A3 (Võ Văn Tần), P. Hòa Phú

THCS&THPT Nguyễn Khuyến

467

694

6. Bình Phước (02 trường)

163

1

Bình Phước

TX. Phước Long

Phường Long Phước

KP5 - P. Long Phước - TX. Phước Long

THPT Phước Bình

556

568

164

2

Bình Phước

Phú Riềng

Phú Riềng

Xã Phú Riềng, huyện Phú Riềng

THPT Phú Riềng

370

366

7. Cà Mau (03 trường)

165

1

Cà Mau

TP. Cà Mau

Phường 2

41 - Phan Đình Phùng, Phường 2

THPT Cà Mau

1171

979

166

2

Cà Mau

Huyện Thới Bình

Xã Thới Bình

Ấp 1, xã Thới Bình, huyện Thới Bình

THCS Nguyễn Trung

83

87

167

3

Cà Mau

Huyện Thới Bình

Xã Tân Lộc

Ấp 5, xã Tân Lộc, huyện Thới Bình

THCS&THPT Tân Lộc

301

278

8. Cần Thơ (01 trường)

168

1

Cần Thơ

Thốt Nốt

Thuận Hưng

Kv Tân Phước 1, phường Thuận Hưng

THPT Thuận Hưng

371

361

9. Đồng Nai (06 trường)

169

1

Đồng Nai

 

 

Phường Thống Nhất-TP Biên Hòa

THPT Nguyễn Khuyến

304

304

170

2

Đồng Nai

Cẩm Mỹ

Thừa Đức

Ấp 3 - xã Thừa Đức - Cẩm Mỹ

THCS Thừa Đức

7

9

171

3

Đồng Nai

 

 

Xã Bình Sơn, huyện Long Thành

THPT Bình Sơn

420

420

172

4

Đồng Nai

 

 

xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu

THPT Vĩnh Cửu

560

560

173

5

Đồng Nai

 

 

Ấp Lộ Đức, Xã Hố Nai 3, Trảng Bom

Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc

476

476

174

6

Đồng Nai

 

 

Khu 4 thị trấn Gia ray- Xuân Lộc

TH,THCS&THPT Hồng Bàng

595

595

10. Đồng Tháp (04 trường)

175

1

Đồng Tháp

Tp Cao Lãnh

Phường 6

Khóm 5, phường 6

THPT Thiên Hộ Dương

281

307

176

2

Đồng Tháp

Tam Nông

Phú Thành B

Ấp Phú Long, xã Phú Thành B, Tam Nông

TH&THCS Phú Thành B

6

9

177

3

Đồng Tháp

Lai Vung

xã Tân Hòa

QL 54, ấp Hòa Bình, xã Tân Hòa, Lai Vung

THPT Lai Vung 2

461

454

178

4

Đồng Tháp

Tháp Mười

Xã Mỹ Quí

Ấp Mỹ Tây 2, xã Mỹ Quí, Tháp Mười

THPT Mỹ Quý

228

201

11. Hậu Giang (02 trường)

179

1

Hậu Giang

TP. Vị Thanh

Phường 3

Số 559, Trần Hưng Đạo, KV1

THPT Vị Thanh

489

420

180

2

Hậu Giang

Châu Thành

TT Mái Dầm

Ấp Phú Xuân A

THCS Nam Kỳ Khởi Nghĩa

9

9

12. Kiên Giang (03 trường)

181

1

Kiên Giang

TP Rạch Giá

Phường Vĩnh Hiệp

Số 242 đường Huỳnh Tấn Phát

THCS Ngô Quyền

10

19

182

2

Kiên Giang

Giang Thành

Phú Mỹ

p Trà Phọt, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành

THCS Phú Mỹ

34

18

183

3

Kiên Giang

An Minh

TT. Thứ Mười Một

Khu phố 3

THPT An Minh

334

334

13. Long An (02 trường)

184

1

Long An

Đức Hòa

An Ninh Đông

Ấp Hòa Hiệp 1

THPT An Ninh

370

341

185

2

Long An

Thủ Thừa

Thị Trấn Thủ Thừa

Khu Phố Cầu Xây

THPT Thủ Thừa

616

519

14. Sóc Trăng (02 trường)

186

1

Sóc Trăng

thị xã Ngã Năm

Phương 1

Đường Mai Thanh Thế, Khóm 1

THPT Mai Thanh Thế

417

420

187

2

Sóc Trăng

Thạnh Trị

Thị trấn Hưng Lợi

Ấp số 8

THCS&THPT Hưng Lợi

127

98

15. TP. Hồ Chí Minh (14 trường)

188

1

TP. HCM

Củ Chi

Xã Phạm Văn Cội

317 Bùi Thị Điệt, ấp 3

THCS Phạm Văn Cội

0

 

189

2

TP. HCM

6

Phường 14

Số 4 Tân Hòa Đông, Phường 14, Quận 6

THPT Mạc Đĩnh Chi

977

 

190

3

TP. HCM

5

Phường 9

225 Nguyễn Tri Phương, phường 9

THPT Trần Khai Nguyên

796

 

191

4

TP. HCM

6

P11

249C Nguyễn Văn Luông, P11, Q6

THPT Nguyễn Tất Thành

718

 

192

5

TP. HCM

Hóc Môn

Xã Bà Điểm

7 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Bắc lân

THPT Bà Điểm

674

 

193

6

TP. HCM

Bình Thạnh

Phường 13

203/40 đường Đặng Thùy Trâm

THPT Trần Văn Giàu

664

 

194

7

TP. HCM

Bình Tân

Phường Bình Trị Đông A

845 Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông A, Bình Tân

THPT Nguyễn Hữu Cảnh

644

 

195

8

TP. HCM

Bình Tân

Phường Tân Tạo

117/4H, Hồ Văn Long

THPT Bình Tân

598

 

196

9

TP. HCM

3

Phường Võ Thị Sáu

12 Trần Quốc Toản

THPT Nguyễn Thị Diệu

560

 

197

10

TP. HCM

Nhà Bè

Xã Phước Kin

1163 Lê Văn Lương, ấp 3

THPT Phước Kiển

500

 

198

11

TP. HCM

3

Phường 6

110 Nguyễn Thị Minh Khai

THPT Lê Quý Đôn

400

 

199

12

TP. HCM

7

 

 

TH, THCS&THPT Hoàng Gia

24

 

200

13

TP. HCM

Tân Phú

P.Tây Thạnh

Số 8 Hồ Đắc Di

THCS&THPT Hồng Đức

372

 

201

14

TP. HCM

12

P. Trung Mỹ Tây

2276/5 Quốc lộ 1A

THCS&THPT Lạc Hồng

700

 

16. Trà Vinh (03 trường)

202

1

Trà Vinh

TP Trà Vinh

Phường 1

Khóm 2

THPT Phạm Thái Bường

484

490

203

2

Trà Vinh

Cầu Ngang

Nhị Trường

Ấp Bông Ven

THPT Nhị Trường

269

265

204

3

Trà Vinh

Cầu Kè

Thông Hòa

Ấp Trà Mẹt

THCS Thông Hòa

3

0

17. Tây Ninh (02 trường)

205

1

Tây Ninh

Tp. Tây Ninh

Phường 3

Đường Nguyễn Chí Thanh, khu phố 5

THPT Tây Ninh

482

577

206

2

Tây Ninh

Dương Minh Châu

Thị trấn Dương Minh Châu

Số 35, đường 27, khu phố 1, thị trấn Dương Minh Châu, huyện Dương Minh Châu

THPT Dương Minh Châu

566

561

18. Tiền Giang (03 trường)

207

1

Tiền Giang

Thị xã Gò Công

Xã Bình Xuân

Ấp 7

THCS Bình Xuân

12

6

208

2

Tiền Giang

Cái Bè

An Hữu

Ấp 1

THPT Lê Thanh Hiền

498

530

209

3

Tiền Giang

Chợ Gạo

Thị trấn Chợ Gạo

Ô3 , Khu 1

THPT Chợ Gạo

669

668

19. Vĩnh Long (01 trường)

210

1

Vĩnh Long

Mang Thít

Thị trấn Cái Nhum

số 111, đường 3/2, khóm 4, TT Cái Nhum

THPT Nguyễn Văn Thiệt

218

226

(Tổng số 61 trường của 19 tỉnh/thành phố khu vực miền Nam)

Danh sách gồm 210 cơ sở giáo dục./.

 

PHỤ LỤC 2

BIỂU MẪU THU THẬP THÔNG TIN HỌC SINH THAM GIA KHẢO SÁT CHÍNH THỨC PISA CHU KỲ 2022
(Kèm theo Công văn số 1114/BGDĐT-QLCL ngày 25 tháng 3 năm 2022)

Tên trường: ____________________________________________________________________

Địa chỉ: ________________________________

Số điện thoại trường: ___________________________________________

Họ và tên Hiệu trưởng: __________________________

ĐTDĐ Hiệu trưởng: ____________________________________________

Email Hiệu trưởng: __________________________

Fax: ________________________________________

Tên người lập DS: __________________________

ĐTDĐ: ______________________________________

Ngày lập danh sách: __________________________

Số lượng HS trong danh sách: ____________________________________________

Chú ý: Chỉ liệt kê học sinh có ngày tháng năm sinh trong khoảng từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến 31 tháng 12 năm 2006, hiện đang học lớp 7 trở lên.

 

Họ và tên học sinh

Số thứ tự

Lớp

Giới tính (Nữ = 1, Nam = 2)

Tháng năm sinh (Tháng-năm)

Chương trình học

SEN1

Ca học

(A)

(B)

(C)

(D)

(E)

(F)

(G)

(H)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

___________________

1 SEN = special educational needs: Học sinh có nhu cầu GD đặc biệt

 

PHỤ LỤC 3

DANH SÁCH CÁN BỘ, GIÁO VIÊN THAM DỰ TẬP HUẤN KỸ THUẬT KHẢO SÁT CHÍNH THỨC CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH QUỐC TẾ (PISA) CHU KỲ 2022
(Kèm theo Công văn số 1114/BGDĐT-QLCL ngày 25 tháng 3 năm 2022)

STT

Họ và tên

Chức vụ

Đơn vị công tác

Chức vụ trong Hội đồng KS

Dân tộc

Giới tính

ĐTDĐ

Email

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Danh sách gồm .... người./.

 



[1] Đối với tỉnh Bạc Liêu là Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ.