Công văn 1003/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2022 về thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Số hiệu: 1003/LĐTBXH-QHLĐTL Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Người ký: Lê Văn Thanh
Ngày ban hành: 01/04/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1003/LĐTBXH-QHLĐTL
V/v thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2022

 

Kính gửi:

- Các bộ quản lý ngành;
- Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước hạng đặc biệt.

Thực hiện phân công của Chính phủ về việc kiểm tra, giám sát tiền lương tại các doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại các Nghị định: số 51/2016/NĐ-CP , số 52/2016/NĐ-CP , số 53/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016, số 20/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020, số 87/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2021 và phân công của Thủ tướng Chính phủ về triển khai xây dựng quy định về quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng theo nguyên tắc thị trường, gắn với năng suất lao động và hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước tại Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2022 phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2021 - 2025”, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu, Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước hạng đặc biệt thực hiện một số nội dung sau:

1. Chỉ đạo, đôn đốc các công ty thuộc quyền quản lý triển khai việc xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2021, quỹ tiền lương kế hoạch năm 2022 đối với người lao động và phê duyệt quỹ tiền lương thực hiện năm 2021, quỹ tiền lương kế hoạch năm 2022 đối với người quản lý theo quy định của Chính phủ tại các văn bản nêu trên.

2. Rà soát việc xếp hạng, xếp lại hạng doanh nghiệp làm cơ sở để xếp lương, xác định tiền lương đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo đúng quy định tại điểm đ khoản 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 52/2016/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3 Điều 7 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tiền lương hiện hành (bao gồm cả cơ chế tiền lương thí điểm đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước), những khó khăn, vướng mắc và những vấn đề mới đặt ra trong quá trình triển khai thực hiện và đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung.

4. Tổng hợp tình hình tiền lương, thu nhập thực hiện năm 2021 và kế hoạch năm 2022 của người lao động và người quản lý công ty thuộc quyền quản lý theo Biểu mẫu số 3 tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH , Biểu mẫu số 3, 4 tại Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH , Biểu mẫu số 5, 6 tại Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; tiền lương, thu nhập, thang bảng lương của tập đoàn, tổng công ty đang thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương và gửi báo cáo tổng hợp (kèm theo các nội dung tại điểm 2, 3 nêu trên) về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 5 năm 2022 để kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Đề nghị các cơ quan đại diện chủ sở hữu, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty hạng đặc biệt khẩn trương chỉ đạo, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Lưu: VT, Cục QHLĐTL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Văn Thanh

 

DANH SÁCH

CÁC ĐƠN VỊ GỬI CÔNG VĂN

1. Ủy ban nhân dân 63 tỉnh, thành phố

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 63 tỉnh, thành phố

3. Các Bộ:

1. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

2. Bộ Tài chính

3. Bộ Xây dựng

4. Bộ Giao thông vận tải

5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6. Bộ Thông tin và Truyền thông

7. Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch

8. Bộ Quốc phòng

9. Bộ Công an

10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam