Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2018 thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019
Số hiệu: 03/CT-UBND Loại văn bản: Chỉ thị
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre Người ký: Nguyễn Hữu Phước
Ngày ban hành: 27/08/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/CT-UBND

Bến Tre, ngày 27 tháng 08 năm 2018

 

CHỈ THỊ

VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019

Năm hc 2017-2018, ngành giáo dục và đào tạo tỉnh nhà đã đạt được nhiều thành quả quan trọng: Quy mô, mạng lưới trường lớp từ mầm non đến phổ thông tiếp tục được điều chỉnh hợp lý; đầu tư xây dựng, sửa chữa trường lớp theo hướng đạt chuẩn quốc gia được quan tâm; chất lượng giáo dục toàn diện tiếp tục được ổn định; thành quả phổ cập giáo dục của tỉnh được duy trì và phát triển; tỷ lệ học sinh yếu, kém, bhọc ở các cấp học được kéo giảm; công tác xã hội hóa giáo dục có sự chuyển biến rõ nét.

Năm học 2018 - 2019, năm học thứ tư thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ X với tinh thần là năm tăng tốc; tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Đồng Khởi mới” theo Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 07 tháng 01 năm 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Để phát huy những thành quả đã đạt được, y ban nhân dân (UBND) tỉnh chỉ thị:

1. Ngành giáo dục và đào tạo

a) Tiếp tục tập trung thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

b) Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 5742/KH-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh về xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục mm non trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025; đẩy mạnh các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, kiên quyết không đxảy ra hành vi bạo hành trẻ và khắc phục tình trạng thiếu giáo viên mầm non.

Tổ chức, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo Kế hoạch số 2271/KH-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh về tổ chức sắp xếp lại hệ thống cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018-2020 và đến năm 2030.

Tiếp tục chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, giáo viên để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1; nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh; khắc phục tình trạng dạy thêm học thêm trái quy định.

Tăng cường giáo dục học sinh về đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử trong nhà trường; chú trọng giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường hiệu quả.

Tập trung đánh giá đầy đủ, chính xác thực trạng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý để đào tạo bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; rà soát, tiếp tục thực hiện các mục tiêu của Đề án xây dựng xã hội học tập; thúc đy việc học tập của người lớn.

Trường Cao đẳng Bến Tre tiếp tục đẩy mạnh thực hiện tự chủ, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên; chuẩn hóa, tăng cường hội nhập quốc tế và yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; tăng tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo; chủ động và tích cực mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học; chuyển giao công nghệ, liên kết đào tạo, liên thông chương trình với các trường đại học nước ngoài có uy tín để thu hút sinh viên, nhà khoa học nước ngoài đến học tập và nghiên cứu tại địa phương.

c) Tiếp tục tăng cường giao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới.

d) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành giáo dục về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên; tích hợp các hệ thống thông tin quản lý ngành hiện có vào cơ sở dữ liệu ngành.

Triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý trong các cơ sở giáo dục và đào tạo, kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu ngành; tăng cường sử dụng hồ sơ điện tử (sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc).

Tiếp tục phát động giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-learning và đóng góp vào kho bài giảng e-learning trực tuyến toàn ngành; khuyến khích các cơ sở giáo dục sử dụng các phần mềm trong dạy học.

Tiếp tục nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên.

e) Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục công lập; xây dựng kế hoạch đầu tư mới, sửa chữa, cải tạo phòng học, các phòng chức năng, nhà vệ sinh, công trình nước sạch và mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học còn thiếu, các thiết bị phục vụ cho công tác quản lý, đồng thời chuẩn bị đủ điều kiện cơ sở vật chất cho việc thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông từ năm học 2019-2020.

Tiếp tục thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và đầu tư thay thế các công trình xuống cấp nặng để đáp ứng yêu cầu dạy và học.

f) Tăng cường tự chủ của các nhà trường trong việc xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục; đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường học gn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Tổ chức thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, trong đó tập trung thanh tra, kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, việc thực hiện cơ chế tự chủ; tuyển dụng sử dụng viên chức; vấn đề dân chủ trong nhà trường, hoạt động liên kết đào tạo, văn bằng chứng chỉ, công tác thi, tình trạng lạm thu, dạy thêm học thêm, an toàn trường học, đạo đức lối sống của học sinh, sinh viên và giáo viên.

g) Sở Giáo dục và Đào tạo: tổ chức quán triệt và hướng dẫn cụ thể từng nhiệm vụ được nêu trong Chỉ thị này đến tt cả cán bộ, giáo viên và nhân viên trong toàn ngành để thực hiện. Định kỳ hàng tháng báo cáo về UBND tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị này ở địa phương mình. Hội Khuyến học, Hội Cựu giáo chức, Hội đồng giáo dục các cấp tùy theo chức năng nhiệm vụ, tiếp tục hỗ trợ cho sự nghiệp giáo dục phát triển.

3. Đề nghị Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh phổ biến Chỉ thị này trong toàn hệ thống chính trị và đến các tầng lớp nhân dân để thực hiện.

Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT (để báo cáo);
- TT.TU
, TT.HĐND tnh (thay báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh (để báo cáo);
- Website Chính phủ;
- UBND các huyện, thành phố (để thực hiện);
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh (để phối hợp);
- Sở Giáo dục và Đào tạo (để thực hiện);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- VP.Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Báo ĐK, Đài PTTH (để đưa tin);
- Trung tâm Thông tin điện tử (02 bản);
- Ban Tiếp dân (đ
niêm yết);
- Chánh, các PCVP.UBND t
nh;
- Ng/c: TH, KGVX;
- Lưu; VT, V.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Phước

 





Nghị quyết 44/NQ-CP năm 2010 về phiên họp thường kỳ tháng 10 Ban hành: 09/11/2010 | Cập nhật: 11/11/2010