Kế hoạch 9403/KH-UBND năm 2016 điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016-2020
Số hiệu: 9403/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: H’Yim Kđoh
Ngày ban hành: 21/11/2016 Ngày hiệu lực: 21/11/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9403/KH-UBND

Đắk Lắk, ngày 21 tháng 11 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2016

Căn cứ Quyết định s59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chun nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; thực hiện theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 123/TTr-LĐTBXH ngày 15/11/2016,

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 với một snội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích:

Xác nhận hộ nghèo, hộ cn nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo đến thời điểm cuối năm 2016 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 để làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2016 và thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội cho năm 2017.

2. Yêu cầu:

- Việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được thực hiện từ thôn, buôn, t dân ph, phải đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, có ý kiến tham gia của người dân về kết quả điều tra, rà soát.

- Kết thúc điều tra, rà soát, từng thôn, buôn, tổ dân phố (sau đây gọi là cấp thôn), từng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã), từng huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện) phải xác định chính xác và lập danh sách để theo dõi, quản lý: Hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo; hộ thoát cận nghèo; hộ nghèo phát sinh; hộ cận nghèo phát sinh.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH:

1. Tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo:

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiu áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

2. Đối tượng, phạm vi: Hộ gia đình trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Phương pháp: Thực hiện điều tra, rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình đước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình hướng dẫn.

4. Quy trình điều tra, rà soát: Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và căn cứ vào tình hình thực tế của tỉnh Đắk Lắk, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện.

5. Kinh phí điều tra, rà soát:

5.1. Kinh phí do ngân sách tỉnh bảo đảm: 449.000.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi chín triệu đồng). Nguồn kinh phí thực hiện cụ thể:

a) Xây dựng phương án, kế hoạch điều tra, rà soát: 3.000.000 đồng

- Đề cương tổng quát: 1.000.000 đồng

- Đề cương chi tiết: 2.000.000 đồng

b) Chi thiết lập phiếu, biểu mẫu: 6.500.000 đồng

- Đến 30 chỉ tiêu: 6 biểu x 750.000 đồng/biểu = 4.500.000 đồng

- Trên 30 chỉ tiêu: 2 biểu x 1.000.000 đồng/biểu = 2.000.000 đồng

c) In tài liệu hướng dẫn, phiếu, biểu mẫu phục vụ điều tra rà soát: 240.000.000 đồng

- In tài liệu hướng dẫn: 3.000 cuốn x 15.000 đồng: 45.000.000 đồng

- In phiếu, biểu mẫu rà soát: 180.000.000 đồng

- In kết quả điều tra, ấn phẩm điều tra: 15.000.000 đồng

d) Chỉ một snội dung khác liên quan: 179.500.000 đồng

- Kiểm tra, giám sát công tác điều tra: 50.000.000 đồng

- Xử lý kết quả điều tra: 15.000.000 đồng

- Viết báo cáo kết quả điều tra ở tỉnh:  8.000.000 đồng

- Văn phòng phm, thông tin liên lạc, tuyên truyền: 36.500.000 đồng

- Làm thêm giờ cho Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh, tổ giúp việc, Lãnh đạo và cán bộ Sở Lao động - TBXH: 70.000.000 đồng

đ) Kinh phí dự phòng: 20.000.000 đồng

5.2. Kinh phí do ngân sách, thị xã, thành phố bảo đảm, gồm:

a) Tập huấn cho cán bộ cấp huyện, cấp xã và điều tra viên trực tiếp tham gia điều tra, rà soát: Mức chi thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Kiểm tra, giám sát và thông tin tuyên truyền về công tác điều tra rà soát ở cp huyện, cấp xã; in, phô tô bổ sung thêm phiếu; biểu mẫu điều tra, tài liệu hướng dẫn (theo nhu cầu thực tế): Thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành.

c) Tiền công điều tra, rà soát và tổng hợp: Khoán gọn theo mức cụ thể như sau:

- Tiền công cho điều tra viên:

+ Nhận dạng nhân hộ gia đình theo phiếu A: 3.000 đồng/hộ.

+ Lập danh sách phân loại hộ theo phụ lục 2a, 2b: 500 đồng/hộ.

+ Khảo sát xác định hộ nghèo, cận nghèo theo phiếu B: 15.000 đồng/phiếu.

+ Thu thập đặc điểm hộ nghèo, cận nghèo theo phiếu C: 3.000 đồng/phiếu.

- Tiền công tổng hợp và lập danh sách ở cấp thôn:

+ Tổng hợp kết quả theo biểu tổng hợp số 1: 150.000 đồng/biểu.

+ Lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ nghèo phát sinh, hộ cận nghèo phát sinh, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo: 500 đồng/hộ.

- Tiền công thẩm định, kiểm tra, tổng hợp, lập danh sách ở cấp xã:

+ Kiểm tra phiếu A, biểu tổng hợp số 1, phụ lục 2a và 2b: 2.000 đồng/biểu, phiếu.

+ Kiểm tra phiếu B, phiếu C: 500 đồng/phiếu.

+ Tổng hợp theo các phụ lục từ số 4.3 đến 4.9: 100.000 đồng/biểu.

+ Lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ nghèo phát sinh, hộ cận nghèo phát sinh, họ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo: 500 đồng/hộ.

- Tiền công thẩm định, kiểm tra, tổng hợp cấp huyện:

+ Thẩm định, kiểm tra phiếu A, biểu tổng hợp số 1, phụ lục 2a, 2b và các phụ lục từ số 4.3 đến số 4.9: 2.000đng/biu, phiếu

+ Thẩm định, kiểm tra phiếu B, phiếu C: 500 đồng/phiếu.

+ Tổng hợp theo các phụ lục từ số 5.3 đến 5.9: 100.000 đồng/biểu.

- Tiền công nhập tin dữ liệu quản lý hộ nghèo, cận nghèo: 5.000 đồng/hộ.

5.3. Nguồn kinh phí thực hiện:

- Kinh phí do ngân sách tỉnh bảo đảm (mục 5.1, phần II kế hoạch này): Từ nguồn kinh phí không tự chủ năm 2016 đã được UBND tỉnh giao đầu năm và nguồn kinh phí năm 2015 chuyển nguồn sang năm 2016.

- Kinh phí cấp huyện (mục 5.2, phần II kế hoạch này): Chi từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội và kinh phí dự phòng đã được phân btrong dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016 cho các huyện, thị xã, thành phố.

Các khoản kinh phí phát sinh ngoài kế hoạch này, có liên quan đến công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2016 thì UBND các huyện, thị xã, thành phố xem xét, bố trí thực hiện theo đúng quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Thời gian thực hiện:

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai điều tra, rà soát; báo cáo kết quả sơ bộ trước ngày 15/12/2016 và báo chính thức trước ngày 25/12/2016, gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả trước ngày 31/12/2016.

2. Phân công trách nhiệm:

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên cơ sở Ban Chỉ đạo giảm nghèo của tỉnh và bổ sung thành viên từ Cục thống kê tỉnh;

- Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch tổ chức điều tra, rà soát;

- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cho cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện và cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã; hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát; thiết lập biểu mẫu, phiếu rà soát thống nhất trên địa bàn tỉnh;

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên đa bàn các huyện, thị xã, thành phố để các địa phương thực hiện theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định;

- Tổ chức phúc tra kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trong trường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc có đơn thư khiếu nại;

- Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo chung toàn tỉnh; báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đtổng hợp;

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện cập nhật kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý.

b) Các thành viên Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh:

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tại cấp huyện, cấp xã theo địa bàn phân công (có phụ lục kèm theo kế hoạch này), để các địa phương thực hiện rà soát đảm bảo tiến độ và chất lượng theo yêu cu đề ra.

- Kịp thời xử lý những vn đề phát sinh theo đúng trách nhiệm, quyền hạn; thường xuyên báo cáo tình hình về kết quả rà soát và những vấn đề phát sinh, những khó khăn, vướng mắc cho- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

- Thành lập Ban Chỉ đạo điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên cơ sở Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện và bổ sung thành viên là cơ quan thống kê cùng cấp để thực hiện;

- Xây dựng Kế hoạch và bố trí kinh phí để tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

- Tổ chức tuyên truyền cho các ngành, các cấp và người dân biết và hiểu về ý yêu cầu của công tác rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2016;

- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng trực tiếp tham gia điều tra, rà soát và các giám sát viên (tổ chức tập trung theo đơn vị hành chính hoặc theo cụm xã, tùy theo số lượng cán bộ tham gia tập huấn);

- Chỉ đạo các thành viên Ban chỉ đạo điều tra và các phòng, ban phối hợp kiểm tra, giám sát công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các xã, phường, thị trấn thực hiện công tác điu tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định;

- Tổ chức phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của cấp xã trong trường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc có đơn thư khiếu nại;

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấptổ chức thực hiện cập nhật thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn vào phn mềm quản lý.

- Trên cơ sở tài liệu hướng dẫn và phiếu, biểu mẫu điều tra, rà soát của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp phát, nếu còn thiếu thì in, phô tô bổ sung thêm đcấp phát kịp thời cho giám sát viên, điều tra viên thực hiện điều tra, rà soát.

Căn cứ kế hoạch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất những vấn đề vướng mắc, phát sinh cho Ủy ban nhân dân tỉnh đxem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ LĐ-TBXH (B/cáo);
- TT T
nh ủy (B/cáo);
- TT HĐND tỉnh (B/c
áo);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- TV BCĐ CTMTGN tỉnh;
- Sở LĐ-TBXH, S
Tài chính;
- UBND các huyện, TX, TP;
- Văn phòng UBND t
nh:
CVP, PCVP, TH, TCTM;
- Lưu: VT, KGVX

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




H'Yim Kđok

 

BẢNG PHÂN CÔNG ĐỊA BÀN KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỀ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2016

(Kèm theo Kế hoạch s: 9403/KH-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh)

STT

Họ và tên

Đơn vị

Địa bàn theo dõi, kiểm tra

1

2

H Xuân Phước

Lãnh đạo Sở TNMT

Sở Tài chính

Sở Tài nguyên - MT

Huyện Krông Bông

3

4

Nguyn Quang Trường

Nguyễn Văn Đàn

Sở Lao động-TB&XH

Huyện Cư Kuin

5

6

Lãnh đạo Hội LHPN

Vương Hữu Nhi

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

Sở Khoa học & Công nghệ

Huyện Ea Kar

7

8

Nguyn Xuân Loãn

Lãnh đạo Sở VHTTDL

Hội nông dân tỉnh

Sở Văn hóa - TTDL

Huyện Krông Ana

9

Phùng Văn Định

Sở Kế hoạch - Đầu Tư

Tx. Buôn Hồ

10

11

Nguyễn Ngọc Quang

Lãnh đạo Công an tỉnh

Sở Giáo dục & Đào tạo

Công an tỉnh

Huyện Krông Búk

12

13

Nay Tơrưng

Y Puăt Tor

Hội cựu chiến binh tỉnh

Sở Giao thông - Vận tải

Huyện M’Đrk

14

15

H’Yâo Knul

Lãnh đạo Sở Y tế

Sở Nội vụ

SY tế

Huyện Ea H’leo

16

Y Nhuần Byă

Tỉnh đoàn

Huyện Krông Năng

17

Đỗ Thị Mến

Ngân hàng CSXH tỉnh

Huyện Buôn Đôn

18

19

Lãnh đạo BCHQS tỉnh

Nguyễn Văn Nghiêm

Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

Sở Công thương

Huyện Ea Súp

20

Y Ring Adrơng

Ban dân tộc tỉnh

Huyện Krông Pắc

21

Y Pôl Tơr

Sở Tư pháp

Tp. Buôn Ma Thuột

22

23

Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận tổ quốc VN tỉnh

Vũ Minh Thành

Ủy ban MTTQVN tỉnh


Sở xây dựng

Huyện Lắk

24

Vũ Văn Đông

Sở Nông nghiệp &PTNT

Huyện Cư M’gar