Kế hoạch 5622/KH-UBND năm 2017 về tiếp tục thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012-2016” đến năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 5622/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Trần Ngọc Liêm
Ngày ban hành: 28/08/2017 Ngày hiệu lực: 28/08/2017
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Giáo dục, đào tạo, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5622/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 28 tháng 08 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TIẾP TỤC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TẠI MỘT SỐ ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2012-2016” ĐẾN NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Thực hiện Quyết định số 1259/QĐ-BTP ngày 07/8/2017 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012-2016” đến năm 2021; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

a) Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2014-2016” ban hành kèm theo Kế hoạch số 4469/KH-UBND ngày 28/8/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng, đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu, quan điểm chỉ đạo, nhiệm vụ, giải pháp đề ra, phù hợp với từng lĩnh vực pháp luật và đối tượng được Đề án xác định; góp phần thực hiện có hiệu quả Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021 trên địa bàn tỉnh.

b) Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về việc chấp hành pháp luật, từng bước giảm số vụ việc và người vi phạm pháp luật; góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

2. Yêu cầu

a) Phát huy hiệu quả, kinh nghiệm trong triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2014 - 2016, tiếp tục triển khai thực hiện Đán từ năm 2017 đến năm 2021 đúng quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ Đề án sát với các nhóm đối tượng được phổ biến, giáo dục pháp luật; có trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lắp; lồng ghép thực hiện Đề án với các Chương trình, Đề án, Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật khác có liên quan.

b) Các nội dung và hoạt động đề ra phải có tính khả thi, được triển khai kịp thời; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo chất lượng, tiến độ; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nảy sinh từ thực tiễn.

II. MỤC TIÊU

1. Phấn đấu đến năm 2021 cơ bản đạt được mục tiêu chung của Đề án là tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực đất đai, môi trường, an toàn giao thông, hình sự, tệ nạn xã hội,.. từng bước giảm số vụ việc và người vi phạm pháp luật, góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở các địa bàn trọng điểm.

Nâng cao năng lực, nhận thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống chính trị ở cơ sở và người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở ở các địa bàn trọng điểm trong phạm vi Đề án để đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ. Phấn đấu 100% đội ngũ này được trang bị kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực pháp luật liên quan.

2. Phấn đấu đến hết năm 2021 cơ bản đạt được các mục tiêu cụ thể của Đề án như sau:

- 90% nhân dân tại các địa bàn trọng điểm được tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến cuộc sống của người dân, trọng tâm là những nội dung pháp luật liên quan trực tiếp đến tình hình vi phạm pháp luật phù hợp với đặc thù của từng địa bàn;

- 100% cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống chính trị ở cơ sở và những người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở tại địa bàn trọng điểm được cung cấp kiến thức pháp luật, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên các lĩnh vực pháp luật liên quan;

- Tiếp tục kiềm chế, phấn đấu giảm từ 10% đến 15% số người vi phạm pháp luật và số vụ việc vi phạm pháp luật tại địa bàn trọng điểm;

- 100% tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật được biên soạn trong khuôn khổ của Đề án được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương để cán bộ, nhân dân tại địa bàn trọng điểm khai thác, tham khảo và sử dụng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án;

- Xây dựng mô hình chỉ đạo điểm về tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật, chú trọng phát hiện gương người tốt, việc tốt, trọng tâm phản ánh thực tiễn thi hành các lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi Đề án.

III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN

1. Phạm vi

- Địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật gồm các xã, phường, thị trấn được xác định theo Quyết định số 980/QĐ-BCĐ ngày 23/4/2015 của Ban Chỉ đạo Phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, Phòng chống AIDS và mua bán người tỉnh.

- Tiếp tục thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm, tập trung vào các lĩnh vực: Pháp luật về đất đai; dân sự; hình sự, ma túy và các tệ nạn xã hội khác; trật tự, an toàn giao thông; môi trường; hôn nhân và gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình...

2. Đối tượng

- Nhân dân tại địa bàn trọng điểm.

- Các đối tượng nghiện ma túy đã có tiền án, tiền sự hoặc có nguy cơ phạm tội cao, trọng tâm là các đối tượng trong diện quản lý nghiệp vụ của lực lượng Công an; đối tượng có trình độ nhận thức và văn hóa hạn chế; các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn trọng điểm.

- Cán bộ, công chức thuộc hệ thống chính quyền, đoàn thể cơ sở và người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải viên cơ sở tại các địa bàn trọng điểm.

IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Công tác hướng dẫn, chỉ đạo điều hành

a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp triển khai thực hiện Đề án

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm; Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn...

b) Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án hàng năm và cả giai đoạn 2017 - 2021

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, UBND các huyện và thành phố có địa bàn trọng điểm và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch kiểm tra; Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra; Báo cáo kết quả kiểm tra; Báo cáo sơ kết; Báo cáo tổng kết...

2. Khảo sát, đánh giá thực trạng, nhu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; các mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả tại các địa bàn trọng điểm giai đoạn 2017-2021

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: UBND các huyện và thành phố có địa bàn trọng điểm và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017-2018.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo kết quả khảo sát.

3. Rà soát, xác định các địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật, mở rộng phạm vi thực hiện Đề án

- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, UBND các huyện và thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017-2018.

- Kết quả, sản phẩm: Danh sách các địa bàn trọng điểm thực hiện Đề án.

4. Khảo sát, đánh giá tình hình vi phạm pháp luật; phân tích nguyên nhân, điều kiện của tình hình để dự báo và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật; cách thức, giải pháp vận động nhân dân chấp hành pháp luật có hiệu quả tại địa bàn trọng điểm

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, UBND các huyện và thành phố có địa bàn trọng điểm và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo kết quả khảo sát.

5. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ và nhân dân tại địa bàn trọng điểm

a) Tổ chức phổ biến pháp luật trực tiếp thông qua các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, các cuộc họp thôn, tổ dân phố, khu dân cư tại cơ sở

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, UBND các huyện và thành phố có địa bàn trọng điểm.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật.

b) Biên soạn, phát hành các tài liệu pháp luật, tài liệu nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật để cung cấp hoặc đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương nơi có địa bàn trọng điểm.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, UBND các huyện và thành phố có địa bàn trọng điểm.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Tờ gấp, tờ rơi, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật được biên soạn, phát hành hoặc đăng tải.

c) Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về các lĩnh vực: đất đai; dân sự; hình sự; trật tự, an toàn giao thông; môi trường; hôn nhân và gia đình...

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, UBND các huyện và thành phố có địa bàn trọng điểm.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch tổ chức hội thi.

d) Tổ chức, hưởng ứng các chiến dịch, tuần lễ pháp luật, Ngày pháp luật, tháng hành động, phong trào ra quân thực hiện pháp luật...

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, UBND các huyện và thành phố có địa bàn trọng điểm.

- Đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Lâm Đồng và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm được triển khai thực hiện.

đ) Xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình, phóng sự, clip về tình hình, nguyên nhân, điều kiện vi phạm pháp luật tại địa bàn trọng điểm; biện pháp phòng ngừa, đấu tranh xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Lâm Đồng.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các chương trình phát thanh, truyền hình, phóng sự, clip được xây dựng, phát hành rộng rãi tại địa bàn trọng điểm.

e) Phát hiện, biểu dương, khen thưởng gương người tốt, việc tốt, những điển hình tiên tiến trong chấp hành và thực hiện pháp luật tại địa bàn trọng điểm

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp tỉnh, UBND các huyện và thành phố có địa bàn trọng điểm.

- Đơn vị phối hợp: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Lâm Đồng và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các hình thức khen thưởng, biu dương.

6. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa bàn trọng điểm cho đối tượng là cán bộ, công chức chính quyền, đoàn thể ở cơ sở; đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên cơ sở...

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp tỉnh, UBND các huyện và thành phố có địa bàn trọng điểm.

- Đơn vị phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các hình thức khen thưởng, biểu dương.

7. Thực hiện chỉ đạo điểm về tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi Đề án

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: UBND các huyện và thành phố có địa bàn trọng điểm và các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các hoạt động chỉ đạo điểm được tổ chức tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp: Là đơn vị đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địa phương; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch.

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp kết quả thực hiện Đề án trước ngày 05 tháng 12 hàng năm.

2. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi, chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nội dung được phân công tại Kế hoạch này. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án trong cả giai đoạn từ năm 2017 - 2021 phù hợp với địa bàn, lĩnh vực, đối tượng và chức năng, nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11 hàng năm.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan huy động nguồn lực tuyên truyền, vận động cán bộ, nhân dân tại các địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật chấp hành nghiêm pháp luật.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh quyết định bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Hướng dẫn các Sở, ngành, địa phương có liên quan lập dự toán kinh phí cho các hoạt động được giao theo quy định hiện hành của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, đề nghị các Sở, ngành, địa phương kịp thời phản ánh đến UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp có biện pháp tháo gỡ, xử lý./.

 


Nơi nhận:
- Vụ PBGDPL (Bộ Tư pháp);
- Cục công tác phía Nam (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Ngọc Liêm