Kế hoạch 456/KH-HĐND năm 2017 về tình hình và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, theo Quyết định 755/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 456/KH-HĐND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: H’ Kim Hoa Byă
Ngày ban hành: 23/08/2017 Ngày hiệu lực: 23/08/2017
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Chính sách xã hội, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 456/KH-HĐND

Đắk Lắk, ngày 23 tháng 08 năm 2017

 

KẾ HOẠCH GIÁM SÁT

TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO Ở XÃ, THÔN, BUÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 755/QĐ-TTG , NGÀY 20 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015; Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 30/8/2016 về Chương trình giám sát của HĐND tỉnh năm 2017; Kế hoạch số 101/KH-HĐND ngày 06/03/2017 của Ban Dân tộc HĐND tỉnh về kế hoạch hoạt động năm 2017; Ban Dân tộc của HĐND tỉnh xây dựng Kế hoạch giám sát tình hình và kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, theo Quyết định số 755/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Đánh giá tình hình triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg (giai đoạn 2014-2016), trên địa bàn tỉnh.

2. Tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và kiến nghị giải pháp để thực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg , trong thời gian tới.

3. Đơn vị chịu sự giám sát (bằng văn bản) đầy đủ nội dung, trung thực, khách quan; cung cấp các văn bản có liên quan khi đoàn giám sát yêu cầu.

II. NỘI DUNG, ĐI TƯỢNG:

1. Nội dung: Giám sát tình hình và kết quả triển khai thực hiện một số chính sách hỗ trợ cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng chính phủ từ năm 2014 đến năm 2016 trên địa bàn tỉnh (nội dung cụ thể có đcương kèm theo).

2. Đối tưng giám sát:

- Giám sát trực tiếp đối với: UBND các huyện: Ea Kar, Ea Súp, M'Đrak, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Giám sát gián tiếp (thông qua báo cáo bằng văn bản): UBND các huyện còn lại: Thành phố BMT, Cư Kuin, Krông Pắk, Ea H'Leo, Krông Búk, Krông năng, Krông Bông, Thị xã Buôn Hồ, Krông Ana, Lắk, Cư M'gar.

3. Hình thức, phương pháp giám sát:

Đoàn giám sát làm việc với UBND huyện và giám sát, khảo sát thực tế nm bt tình hình cụ thể tại một xã, đề nghị UBND Huyện bố trí sắp xếp.

II. THÀNH PHẦN ĐOÀN GIÁM SÁT

1. Thành phần Đoàn giám sát:

* Đoàn giám sát Ban Dân tộc của HĐND tỉnh;

- Bà H'Kim Hoa Byă - y viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc của HĐND tỉnh, Trưởng đoàn.

- Bà H’ Ler ÊBan - Phó trưởng Ban Dân tộc của HĐND tỉnh, Phó trưởng đoàn.

- Các thành viên Ban Dân tộc của HĐND tỉnh.

* Kính mời đại diện lãnh đạo tham gia với Đoàn giám sát:

- Mời Phó Chủ tịch HĐND tỉnh;

- Lãnh đạo Văn phòng HĐND, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh;

- Mời đại diện lãnh đạo các sở ngành: Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động và Thương binh Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

- Đài PT-TH Đắk Lắk (ghi hình, đưa tin).

- Cổng thông tin điện tử Tỉnh Đắk Lắk.

2. Tại buổi làm việc với UBND các huyện:

- Thường trực huyện ủy

- Lãnh đạo UBND huyện;

- Thường trực HĐND huyện;

- Thường trực UBMTTQVN huyện;

- Phòng Dân tộc, Phòng Tài chính, Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và một số bộ phận khác có liên quan. Đề nghị UBND huyện mời lãnh đạo UBND cấp xã có liên quan cùng tham dự với đoàn giám sát.

III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT

* Thời gian, địa điểm:

- 8 giờ 00, ngày 19/9/2017: Thứ ba - Làm việc với UBND huyện Ea Kar;

- 8 giờ 00, ngày 20/9/2017: Thứ tư - Làm việc với UBND huyện Ea Súp;

- 8 giờ 00, ngày 21/9/2017: Thứ Năm - Làm việc với UBND huyện M’Đrak.

- 8 giờ 00, ngày 22/9/2017: Thứ 6 - sáng làm việc với Sở tài nguyên - Môi trường.

- 14 giờ 00, ngày 22/9/2017: chiều thứ 6 - làm việc với Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Đề nghị cơ quan, đơn vị chịu sự giám sát, trực tiếp và gián tiếp, khi nhận được kế hoạch này, chuẩn bị nội dung báo cáo theo yêu cầu và gửi báo cáo về Ban Dân tộc của HĐND tỉnh trước ngày 14/9/2017 hoặc qua địa chỉ thư điện tử Email: hhoaksor@yahoo.com.vn để kịp thời tổng hợp phục vụ Đoàn giám sát.

- Đề nghị các đơn vị được giám sát trực tiếp sắp xếp địa điểm và thành phần tham gia buổi làm việc đạt kết quả.

- Đề nghị các thành viên Ban sắp xếp thời gian tham gia đầy đủ; các cơ quan được mời có trách nhiệm cử người tham gia theo đúng thành phn với Đoàn giám sát.

- Đề nghị Văn phòng HĐND tỉnh bố trí kinh phí, phương tiện và cử lãnh đạo Văn phòng, chuyên viên tham gia, phục vụ Đoàn giám sát.

Trên đây là kế hoạch giám sát về tình hình và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đng bào dân tộc thiu snghèo và thôn, bản đặc biệt khó khăn, theo Quyết định số 755/QĐ-TTg , ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.

Đề nghị các thành viên của Ban; các đối tượng giám sát tổ chức thực hiện. Những nội dung nào chưa rõ, đề nghị liên hệ qua số điện thoại: 0943.023.357 gặp đồng chí H'Ler, Phó Trưởng Ban Dân tộc; hoặc số điện thoại: 080 50118, 0906.519.678 (gặp Đ/c H' Hoa Phó Trưởng Phòng Công tác HĐND).

 


Nơi nhận:
- TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- UBND tỉnh (phối hợp chỉ đạo thực hiện);
- Thành viên Ban Dân tộc HĐND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Thường trực HĐND, Phòng Dân tộc HĐND các huyện: Ea Kar, Ea Súp, M’Đrăk (thực hiện);
- Sở KH-ĐT, Tài chính, Sở TN và MT, NN&PTNT, LĐ-TB và XH tỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã (thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- LĐVP;
- P. CT HĐND, P. TC-HC-QT;
- Lưu VT, BDT.

TM. BAN DÂN TỘC
TRƯỞNG BAN




H’ Kim Hoa Byă

 

ĐỀ CƯƠNG GỢI Ý BÁO CÁO

KẾT QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số 456/KH-HĐND ngày 23/8/2017 của Ban Dân tộc HĐND tỉnh)

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Nêu tóm tắt đặc điểm tình hình chung. Đánh giá nhng thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện, tỉnh. Công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, rà soát, giám sát, đôn đốc thực hiện Quyết định số 755/QĐ-TTg .

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN (t năm 2014 - 2016)

1. Việc hỗ trợ đất ở

2. Việc hỗ trợ đất sản xuất

a. Việc hỗ trợ đất sản xuất: hỗ trợ trực tiếp (báo cáo rõ diện tích quy hoạch, số hộ thụ hưởng, định mức đất sản xuất cho mỗi hộ; hiệu quả sử dụng đất, tình hình đời sống sau khi được hỗ trợ đất sản xuất)

b. Việc hỗ trợ chuyển đổi: Hỗ trợ đào tạo nghề; hỗ trợ xuất khẩu lao động; hỗ trợ nhận khoán bảo vệ rừng và trồng rừng (báo cáo rõ ngành nghề được đào tạo; kết quả giải quyết việc làm sau khi được đào tạo; hiệu quả sau khi được hỗ trợ)

3. Việc hỗ trợ nước sinh hoạt

a. Việc hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán

b. Việc hỗ trợ nước sinh hoạt tập trung: Số công trình nước sinh hoạt ở thôn, buôn; Tổng mức đầu tư cho một công trình, tình trạng sử dụng,...

4. Số hộ được vay vốn, tổng số tiền cho vay, tình hình gia hạn nguồn vốn và xử lý rủi ro đối với nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội

5. Về việc bố trí nguồn vốn, kết quả giải ngân vốn để thực hiện đề án (vốn trung ương, địa phương)

6. Hạn chế, tồn tại

7. Nguyên nhân: chủ quan, khách quan

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT