Kế hoạch 2976/KH-UBND năm 2021 Triển khai thực hiện Quyết định 25/2021/QĐ-TTg quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 2976/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu Người ký: Tống Thanh Hải
Ngày ban hành: 22/09/2021 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2976/KH-UBND

Lai Châu, ngày 22 tháng 9 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2021/QĐ-TTG NGÀY 22/7/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

Thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Quyết định số 1320/QĐ-BTP ngày 18 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tư pháp về ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg .

Xác định trách nhiệm cụ thể trong việc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật với thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan Tư pháp, các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.

Gắn việc triển khai thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tăng cường dân chủ ở cơ sở, vận động Nhân dân thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

Việc triển khai, thực hiện các nội dung của Kế hoạch này phải đảm bảo nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả, bám sát nội dung Quyết định số 25/2021/QĐ- TTg và chỉ đạo, hướng dẫn hàng năm của Bộ Tư pháp.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

1.1. Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2021.

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố.

1.2. Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí thuộc phạm vi quản lý.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn.

2. Thông tin, truyền thông để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

2.1. Viết, đăng tải các tin, bài truyền thông về Quyết định số 25/2021/QĐ- TTg, tập trung vào mục đích, ý nghĩa, những nội dung cơ bản, điểm mới quan trọng của Quyết định.

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Báo Lai Châu; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Từ quý III năm 2021.

- Kết quả, sản phẩm: Các tin, bài, chương trình truyền thông …

2.2. Phổ biến, thông tin, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí hoặc các hình thức phù hợp về nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.

- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin - Truyền thông; Báo Lai Châu; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Chương trình, chuyên mục, phóng sự, tin, bài.

3. Xây dựng tài liệu tổ chức quán triệt, tập huấn việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

3.1. Biên soạn, phát hành đề cương, tài liệu, chuyên đề, bài giảng nhằm quán triệt, phổ biến nội dung cơ bản của Quyết định, trọng tâm là các tiêu chí, trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và trách nhiệm, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Tờ gấp, tài liệu, chuyên đề, bài giảng …

3.2. Xây dựng sổ tay, cẩm nang hướng dẫn đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Sản phẩm: Sổ tay, cẩm nang.

3.3. Tổ chức quán triệt, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện, cấp xã được giao theo dõi, triển khai xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện:

+ Năm 2022: Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

+ Các năm tiếp theo: Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động tập huấn chuyên sâu, hướng dẫn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm hoặc giải đáp vướng mắc theo yêu cầu triển khai nhiệm vụ trên thực tế.

- Kết quả sản phẩm: Các hội nghị, lớp tập huấn.

4. Hướng dẫn vận hành, áp dụng phần mềm quản lý, đánh giá, công nhận xã, phường thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

4.1. Vận hành, áp dụng phần mềm phục vụ quản lý chấm điểm, đánh giá công nhận xã, phường thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

- Sản phẩm: Phần mềm chấm điểm, đánh giá công nhận xã, phường thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đi vào hoạt động.

4.2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn áp dụng phần mềm quản lý, chấm điểm, đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp

- Sản phẩm: Các hội nghị, lớp tập huấn.

5. Đề xuất, triển khai các giải pháp tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg .

5.1. Đề xuất, triển khai các giải pháp khắc phục, cải thiện, thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên cơ sở kết quả đánh giá hằng năm, tập trung trọng tâm vào hỗ trợ địa bàn khó khăn, chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hoặc có nhiều tiêu chí, chỉ tiêu đạt kết quả thấp.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp cấp huyện.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2022.

- Sản phẩm: Các giải pháp được triển khai, áp dụng.

5.2. Chọn điểm để chỉ đạo, hỗ trợ xây dựng, triển khai mô hình xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với việc thực hiện nội dung và nhiệm vụ được giao trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2022 - 2025.

- Sản phẩm: Các hoạt động chỉ đạo điểm được tổ chức triển khai.

6. Kiểm tra việc thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ; khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người dân về hiệu quả xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

6.1. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (lồng ghép qua hoạt động kiểm tra của Hội đồng PHPBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện; kiểm tra công tác Tư pháp; kiểm tra chuyên đề việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đối với các xã, phường, thị trấn nói chung và các xã đăng ký về đích nông thôn mới nói riêng).

- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp; UBND cấp huyện.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm ( định kỳ, đột xuất).

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, Báo cáo kết quả kiểm tra

6.2. Tổ chức khảo sát đánh giá sự hài lòng của người dân về hiệu quả xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: UBND cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Định kỳ hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết.

- Sản phẩm: Phiếu khảo sát, kế hoạch, báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát.

7. Tổng hợp, báo cáo, tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng về thực hiện Quyết định 25/2021/QĐ-TTg

7.1. Tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm

- Sản phẩm: Lồng ghép trong báo cáo công tác Tư pháp 6 tháng, hằng năm.

7.2. Tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp tham mưu.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo sơ kết, tổng kết.

8. Kinh phí

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và dự toán kinh phí hoạt động hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cùng cấp và tổng hợp cùng dự toán chi thường xuyên gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hằng năm cho đơn vị.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp là đơn vị đầu mối; chủ trì, phối hợp, hướng dẫn với cơ quan, đơn vị liên quan; UBND cấp huyện, cấp xã triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về kết quả triển khai thực hiện; đề xuất giải pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu có liên quan đến ngành mình, đơn vị mình; định kỳ báo cáo và cung cấp thông tin về Sở Tư pháp để kịp thời theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

3. UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn trực thuộc và UBND cấp xã triển khai thực hiện Kế hoạch này; thường xuyên thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phản ánh và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ. Chỉ đạo Phòng Tư pháp làm đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của UBND cấp huyện tại Kế hoạch này. Chỉ đạo UBND cấp xã giao công chức Tư pháp - Hộ tịch làm đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của UBND cấp xã.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tới các thành viên, hội viên; vận động thành viên, hội viên tham gia xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; giám sát kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp và các cơ quan có liên quan thực hiện Kế hoạch này.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (B/c);
- TT Tỉnh ủy; (B/c);
- UBND tỉnh: U;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Lai Châu; Đài PTTH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Th3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Thanh Hải