Kế hoạch 150/KH-UBND năm 2021 về hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 150/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Tống Quang Thìn
Ngày ban hành: 24/09/2021 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Bưu chính, viễn thông, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 150/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 24 tháng 9 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

HỖ TRỢ ĐƯA HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP LÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH NINH BÌNH

Thực hiện Quyết định số 1369/QĐ-BTTTT ngày 06/9/2021 và Quyết định số 1034/QĐ-BTTTT ngày 21/7/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch truyền thông, hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ và trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; cơ quan báo chí, truyền thông và các doanh nghiệp sở hữu các sàn thương mại điện tử để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, đồng bộ việc hỗ trợ, hướng dẫn, truyền thông đưa hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, tổ hợp tác (sau đây viết tắt là hộ SXNN) lên sàn thương mại điện tử nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

a) Tổ chức triển khai Kế hoạch phải phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, điều kiện và tình hình thực tế của tỉnh; đáp ứng nhu cầu của các hộ SXNN; bảo đảm thiết thực và hiệu quả.

b) Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả giữa các Sở: Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn với các sàn thương mại điện tử, các doanh nghiệp, các hộ SXNN và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ.

c) Triển khai hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về Kế hoạch hỗ trợ hộ SXNN lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy kinh tế số nông nghiệp, nông thôn tỉnh Ninh Bình đến người dân trong và ngoài tỉnh qua các phương tiện thông tin đại chúng và các nền tảng công nghệ số.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a) Hỗ trợ đưa các hộ SXNN đăng ký tham gia các sàn thương mại điện tử: sàn postmart.vn của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; sàn voso.vn của Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel và các sàn giao dịch thương mại điện tử hợp pháp khác, để kết nối, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, thêm các kênh phân phối mới, mở rộng thị trường ra bên ngoài tỉnh; thúc đẩy tiêu thụ nhanh, góp phần tránh ùn ứ nông sản khi cao điểm thu hoạch, giúp ổn định giá nông sản cho người dân, tránh phụ thuộc vào thương lái, trung gian.

b) Thúc đẩy phát triển giao dịch thương mại điện tử, phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch thương mại điện tử góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

a) 70% số hộ SXNN được tập huấn về kỹ năng số và kỹ năng tham gia hoạt động trên không gian mạng; mỗi năm tổ chức ít nhất 04 lớp tập huấn, bồi dưỡng cho các hộ SXNN trên địa bàn tỉnh.

b) 60% số hộ SXNN được đào tạo, tập huấn hướng dẫn thực hiện quy trình đóng gói, kết nối, giao nhận để hộ SXNN tác nghiệp trong quá trình kết nối mua bán trên sàn thương mại điện tử.

c) 50% số hộ SXNN có tài khoản bán hàng/gian hàng số trên sàn thương mại điện tử; 50% số hộ SXNN có tài khoản thanh toán điện tử; 40% số/loại sản phẩm được quảng bá, giới thiệu trên sàn thương mại điện tử.

d) 15% sản lượng nông sản tiêu thụ qua sàn thương mại điện tử; 20% số sản phẩm nông nghiệp được gắn mác (mark) thương hiệu; 20% số hộ SXNN được gắn mác (mark) thương hiệu; 15% số sản phẩm nông sản và/hoặc hộ SXNN có công cụ truy xuất nguồn gốc trên sàn thương mại điện tử.

e) Triển khai ứng dụng (apps) trên thiết bị di động và cung cấp ít nhất 05 hạng mục thông tin (số liệu, thông tin …) qua sàn/apps di động đến các hộ SXNN.

f) 10% số hộ SXNN đặt mua hàng hóa, sản phẩm đầu vào, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; 10% số loại hàng hóa, sản phẩm đầu vào (phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ SXNN) có chính sách giảm giá, khuyến mại hoặc ưu đãi khác đặc thù hơn cho hộ SXNN khi mua qua sàn thương mại điện tử so với mua bên ngoài thị trường.

g) Có ít nhất 80% người dân; 100% các cơ quan, đơn vị và địa phương từ cấp tỉnh đến cấp xã được cung cấp thông tin, truyền thông, nắm bắt về Kế hoạch hỗ trợ hộ SXNN lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy kinh tế số nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình để hưởng ứng, tiêu thụ sản phẩm qua các sàn thương mại điện tử.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

(Chi tiết tại Danh mục nhiệm vụ kèm theo)

IV. KINH PHÍ

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.

2. Huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để triển khai thực hiện Kế hoạch.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các cơ quan, đơn vị, địa phương ngoài việc thực hiện các nội dung tại Danh mục nhiệm vụ của Mục III nêu trên, đề nghị tập trung thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ sau:

1. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ Thông tin và Truyền thông; các sàn thương mại điện tử; các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng, hội nghị tập huấn, hội thảo, diễn đàn về kỹ năng số, thương mại điện tử; kỹ năng quản trị dữ liệu sản phẩm; hướng dẫn triển khai các ứng dụng phục vụ công tác quản lý quy trình, chuỗi sản xuất, hệ thống truy xuất nguồn gốc… cho các hộ SXNN đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch.

c) Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh kịp thời thông tin, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Kế hoạch đến tất cả cá nhân, tổ chức có liên quan; tạo sự đồng thuận trong xã hội để hưởng ứng, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; định kỳ hàng quý (trước ngày 25 tháng cuối quý) tổng hợp kết quả thực hiện của các đơn vị, địa phương, báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hỗ trợ các sàn thương mại điện tử xây dựng quy trình chuẩn (quy trình thu hoạch, sơ chế, đóng gói) để đưa sản phẩm nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử nhằm bảo đảm cho sản phẩm lưu thông đến tay người tiêu dùng có chất lượng tốt nhất.

b) Hỗ trợ đề xuất, lựa chọn các doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu, sản phẩm đầu vào có uy tín, thương hiệu, tham gia bán sản phẩm trên sàn thương mại điện tử phục vụ nhu cầu sản xuất của các hộ SXNN.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, Bưu điện tỉnh, Chi nhánh Bưu chính Viettel Ninh Bình, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung cụ thể:

- Cung cấp thông tin mùa vụ, sản lượng thu hoạch, nuôi trồng; thời điểm thu hoạch sản phẩm nông nghiệp;

- Cung cấp danh sách các hộ SXNN cho các sàn thương mại điện tử để hỗ trợ, hướng dẫn đưa sản phẩm lên giao dịch trên các sàn thương mại điện tử;

- Phối hợp cung cấp thông tin phục vụ việc tuyên truyền tiêu thụ sản phẩm nông sản của địa phương trên các kênh thông tin đại chúng; phối hợp cung cấp thông tin, giá cả thị trường nông sản tại Ninh Bình.

3. Sở Công thương

a) Tiếp tục kết nối, rà soát thị trường, tìm hiểu nhu cầu, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa của nước nhập khẩu, các cam kết về thuế,… để tiếp tục thông tin đến doanh nghiệp xuất khẩu của tỉnh để nghiên cứu tham gia sàn thương mại điện tử phù hợp.

b) Phối hợp tuyên truyền, quảng bá sản phẩm nông sản của địa phương trên các kênh thông tin đại chúng.

c) Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp có tiềm năng xuất khẩu nông sản đưa sản phẩm lên các sàn giao dịch thương mại điện tử quốc tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản thông qua mô hình “Thương mại điện tử xuyên biên giới”.

d) Hỗ trợ cung cấp thông tin về sản phẩm, các thị trường tiêu thụ ở trong và ngoài nước đến hộ sản xuất nông nghiệp và người dân trong tỉnh.

4. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn ngân sách nhà nước hằng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thẩm định, đề xuất, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được đề ra tại Kế hoạch này.

5. Bưu điện tỉnh Ninh Bình, Chi nhánh Bưu chính Viettel Ninh Bình

a) Xây dựng Kế hoạch để triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của các địa phương.

b) Chủ động bám sát chỉ đạo của chính quyền địa phương; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch. Đảm bảo nguồn lực, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công nghệ đáp ứng năng lực vận hành của sàn thương mại điện tử phục vụ các hộ SXNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tham gia giao dịch trên sàn thương mại điện tử.

c) Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng tài liệu hướng dẫn các hộ SXNN đăng ký tài khoản và đưa sản phẩm nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử bằng nhiều hình thức khác nhau; đào tạo, hướng dẫn các hộ SXNN về kỹ năng số và cách thức để có thể sử dụng các thiết bị di động thông minh trong quá trình giao dịch trên sàn thương mại điện tử.

d) Triển khai giải pháp về truy xuất nguồn gốc hàng hóa uy tín trên sàn thương mại điện tử để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như độ tin cậy của khách hàng khi mua sản phẩm nông sản.

e) Lựa chọn cán bộ trẻ, nhiệt huyết, chuyên nghiệp để đào tạo, hướng dẫn và có cách làm mới, đột phá để hỗ trợ các hộ nông dân tham gia giao dịch điện tử.

f) Cung ứng các sản phẩm, nguyên liệu, vật tư đầu vào có thương hiệu, đảm bảo chất lượng, phù hợp với nhu cầu của hộ SXNN và có chính sách ưu đãi cho hộ SXNN để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh trên sàn thương mại điện tử.

g) Nghiên cứu phương án, xây dựng mô hình vận hành sàn thương mại điện tử theo thương mại số, triển khai mô hình sàn trong sàn cho phép phục vụ các cụm dân cư, xã, huyện hoặc các cộng đồng, tập khách hàng riêng, đáp ứng nhu cầu của người dùng nông nghiệp, nông thôn và tối ưu hóa khả năng vận hành của sàn thương mại điện tử để đạt hiệu quả cao hơn.

6. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình

a) Chủ động xây dựng các chuyên trang, chuyên mục đưa tin đầy đủ, kịp thời các hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong quá trình triển khai Kế hoạch trên hệ thống báo chí, báo điện tử, trang tin điện tử, diễn đàn trực tuyến, các phương tiện thông tin đại chúng.

b) Sản xuất và phát hành các tin bài, phóng sự, tọa đàm, chuyên đề chuyên sâu liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của từng huyện, thành phố trên hệ thống báo chí, phát thanh truyền hình và truyền thanh cơ sở; lan tỏa những câu chuyện hay, các mô hình, tổ chức, cá nhân điển hình, có cách làm mới, sáng tạo, đạt hiệu quả cao để góp phần tích cực, thúc đẩy phát triển kinh tế số lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn của tỉnh.

7. UBND các huyện, thành phố

a) Phối hợp chặt chẽ với các Sở: Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công thương; Bưu điện tỉnh, Chi nhánh Bưu chính Viettel Ninh Bình và các đơn vị có liên quan, thực hiện:

- Cung cấp thông tin mùa vụ, sản lượng thu hoạch, nuôi trồng; thời điểm thu hoạch sản phẩm nông nghiệp;

- Cung cấp thông tin, hỗ trợ xác nhận khung giá thu mua sản phẩm nông sản ổn định; xác nhận chủng loại và phẩm cấp sản phẩm nông sản cho các sàn thương mại điện tử;

- Cử đầu mối tại địa phương phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các Sàn Thương mại điện tử;

- Hỗ trợ, hướng dẫn vận động hợp tác xã, tổ hợp tác, nông dân đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử.

b) Phối hợp với các sàn thương mại điện tử giới thiệu sản phẩm, nguyên liệu đầu vào cho hộ SXNN phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh tại địa phương.

c) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, trong đó phân công rõ các chỉ tiêu, các nội dung, nhiệm vụ cụ thể cho UBND các xã, phường, thị trấn, các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, tổ hợp tác và các đơn vị liên quan. Hoàn thành và gửi về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) trước ngày 20/10/2021.

d) Định kỳ trước ngày 25 hàng tháng tổng hợp kết quả, tình hình triển khai thực hiện, các khó khăn vướng mắc về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử để thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc, đạt hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, VP6,5,3.
NP_VP6_KHTT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Quang Thìn

 

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

(Ban hành kèm theo Kế hoạch số    /KH-UBND ngày    tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh)

Stt

Nội dung nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

Ghi chú

1.

Lập Danh mục các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh kèm theo các sản phẩm nông nghiệp, các thông tin về sản phẩm

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn

10/2021

Phân theo địa bàn thôn, xã, huyện/thành phố

2.

Lập Danh sách cán bộ đầu mối phối hợp thực hiện nhiệm vụ trong Kế hoạch của các đơn vị, địa phương

UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công thương; Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Thông tin và Truyền thông

10/2021

Các đơn vị, địa phương lập Danh sách và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông

3.

Cung cấp, chuyển giao Danh mục các sản phẩm của các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Thông tin và Truyền thông

11/2021

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bàn giao Danh mục cho Sở Thông tin và Truyền thông để triển khai

4.

Xây dựng tài liệu hướng dẫn đăng ký tài khoản và đưa sản phẩm nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử

Sở Thông tin và Truyền thông; Bưu điện tỉnh, Chi nhánh Bưu chính Viettel NB

Các đơn vị liên quan

11/2021

 

5.

Tập huấn, hướng dẫn cách thức sử dụng các thiết bị di động thông minh trong quá trình giao dịch trên sàn thương mại điện tử

Bưu điện tỉnh, Chi nhánh Bưu chính Viettel Ninh Bình

Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn

11-12/2021

Phân công địa bàn thực hiện:

- Bưu điện tỉnh: Huyện Yên Mô, Nho Quan, Kim Sơn; Thành phố Ninh Bình;

- Chi nhánh bưu chính Viettel Ninh Bình: Huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư; Thành phố Tam Điệp.

6.

Triển khai các giải pháp quản lý chuỗi sản xuất và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; gắn tem, mã sản phẩm; chứng nhận đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm

Bưu điện tỉnh; Chi nhánh Bưu chính Viettel Ninh Bình; Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Công thương; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan

2021-2025 và các năm tiếp theo

 

7.

Xây dựng quy trình đóng gói, kết nối - giao nhận để hỗ trợ kỹ thuật tác nghiệp trong quá trình kết nối mua bán trên sàn thương mại điện tử; thống nhất cách thức đóng gói, bảo quản, giao - nhận, bán hàng

Bưu điện tỉnh; Chi nhánh Bưu chính Viettel Ninh Bình

UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị liên quan

11-12/2021

 

8.

Cung cấp thông tin về mùa vụ, sản lượng thu hoạch, thời điểm thu hoạch và khung giá thu mua đối với nông sản, thực phẩm

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Công thương; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan.

Thường xuyên từ 2021-2025 và các năm tiếp theo

 

9.

Hỗ trợ cung cấp thông tin các doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu, vật tư đầu vào có thương hiệu, đảm bảo chất lượng và phù hợp với nhu cầu để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh

2021-2025 và các năm tiếp theo

 

10.

Tạo lập các cửa hàng số trên sàn thương mại điện tử của Bưu điện tỉnh Ninh Bình (PostMart.vn) và của Bưu chính Viettel Ninh Bình (VoSo.vn); kết nối với các sàn thương mại điện tử khác

Bưu điện tỉnh; Chi nhánh Bưu chính Viettel Ninh Bình

Sở Thông tin và Truyền thông

2021-2025 và các năm tiếp theo

 

11.

Đánh giá, cập nhật đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử

Các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh

Bưu điện tỉnh; Chi nhánh Bưu chính Viettel Ninh Bình

Thường xuyên từ 2021-2025 và các năm tiếp theo

 

12.

Đánh giá, kiểm tra việc hoạt động trên các sàn thương mại điện tử

Sở Công thương

Các đơn vị liên quan

2021-2025 và các năm tiếp theo

 

13.

Triển khai các giải pháp kết nối cung cầu; xúc tiến thương mại, hỗ trợ các hộ sản xuất nông nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, tổ hợp tác giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm ra thị trường trong và ngoài tỉnh

Sở Công thương

Các đơn vị liên quan

2021-2025 và các năm tiếp theo

 

14.

Tổ chức truyền thông đa hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng; trên các nền tảng số để quảng bá, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

Sở Thông tin và Truyền thông; Đài PTTH tỉnh; Báo Ninh Bình

Các đơn vị liên quan

Thường xuyên từ 2021-2025 và các năm tiếp theo

 

15.

Tổ chức các lớp bồi dưỡng, hội nghị tập huấn, hội thảo, diễn đàn về kỹ năng số, thương mại điện tử; kỹ năng quản trị, khai thác dữ liệu sản phẩm; hướng dẫn triển khai các ứng dụng phục vụ công tác quản lý quy trình, chuỗi sản xuất, hệ thống truy xuất nguồn gốc… cho các hộ SXNN

Sở Thông tin và Truyền thông; Trung tâm CNTT và Truyền thông

Các đơn vị liên quan

2022-2025 và các năm tiếp theo

Mỗi năm tổ chức ít nhất 04 lớp/hội nghị tập huấn, bồi dưỡng

16.

Tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của các đơn vị, địa phương

Sở Thông tin và Truyền thông

Các đơn vị, địa phương

Thường xuyên từ 2021-2025 và các năm tiếp theo