Quyết định 7591/QĐ-UBND.NN năm 2014 phê duyệt Quy hoạch Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến năm 2030
Số hiệu: 7591/QĐ-UBND.NN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Nguyễn Xuân Đường
Ngày ban hành: 31/12/2014 Ngày hiệu lực: 31/12/2014
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7591/QĐ-UBND.NN

Nghệ An, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THUỶ LỢI CÁC HUYỆN MIỀN NÚI THƯỢNG NGUỒN SÔNG CẢ ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng; Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số Điều các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 2238/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý quy hoạch ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 681/QĐ-BNN-TCTL ngày 07/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả đến 2020 và định hướng đến 2030;

Căn cứ Quyết định số 109/QĐ-UBND ngày 09/01/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Chương trình công tác năm 2014;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản số 544/SNN-KH.TC ngày 26 tháng 12 năm 2014 về việc Báo cáo kết quả thẩm định Quy hoạch Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến năm 2030.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến năm 2030 do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:

1. Tên quy hoạch: Quy hoạch Thuỷ lợi các huyện miền núi thượng nguồn sông Cả đến năm 2030.

2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An.

3. Cơ quan lập quy hoạch: Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thuỷ lợi Nghệ An.

4. Phạm vi quy hoạch: Bao gồm 5 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong và Quỳ Châu, có diện tích tự nhiên 9.592,47 km2.

5. Mục tiêu quy hoạch

5.1. Mục tiêu tổng quát

Đề ra giải pháp phát triển thủy lợi và đề xuất tiến độ thực hiện đảm bảo cấp nước đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của vùng đến năm 2030 dựa trên nguyên tắc bảo vệ nguồn nước, phát triển bền vững, chủ động ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu. Đặc biệt giải pháp cấp nước cho diện tích đất trồng lúa nước.

5.2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2015-2020

- Về cấp nước tưới: Đảm bảo cấp nước tưới cho 6.819 ha diện tích đất trồng lúa nước, cấp nước tối đa cho các diện tích đất trồng rau màu và cây công nghiệp các loại là 775 ha.

- Về cấp nước sinh hoạt: Đến năm 2020 đảm bảo cấp nước hợp vệ sinh cho 100% người dân trong vùng (dự kiến 348.919 người).

- Về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: Hạn chế thiệt hại do lũ lụt thiên tai gây ra. Xây dựng các công trình kè bảo vệ sạt lở bờ sông, bảo vệ dân cư, các công trình hạ tầng quan trọng.

b) Giai đoạn 2020-2030

- Cấp nước ổn định và bền vững cho các diện tích đã được tưới và tổng diện tích được tưới là 7.955 ha lúa nước.

- Cấp nước tưới cho 1.475 ha cây màu và công nghiệp.

- Xây dựng các công trình lợi dụng tổng hợp trên địa bàn để bổ sung nước cho hạ du với lưu lượng Qx = 17,5m3/s.

- Tiếp tục xây dựng các công trình kè chống sạt lở bờ sông bảo vệ sản xuất và dân sinh.

6. Phương án quy hoạch

6.1. Phân vùng thủy lợi: Vùng nghiên cứu được chia làm 2 tiểu vùng để nghiên cứu. Đó là tiểu vùng Tây Bắc gồm các huyện Quế Phong và Quỳ Châu, tiểu vùng Tây Nam gồm các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông.

a) Tiểu vùng Tây Nam: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 664.394,7 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 22.031,7 ha chiếm 3,32% diện tích đất tự nhiên của tiểu vùng, diện tích đất trồng lúa nước là 3.717 ha.

b) Tiểu vùng Tây Bắc: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 294.852,08 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 9.994,3 ha chiếm 3,39% diện tích đất tự nhiên của tiểu vùng, diện tích đất trồng lúa nước 4.114,2 ha.

6.2. Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

6.2.1. Tiểu vùng Tây Nam

a) Giai đoạn 2015-2020

- Huyện Kỳ Sơn: Sửa chữa 11 đập dâng; nâng cấp 2 đập dâng; cố hóa kênh mương của 3 đập dâng; kiên cố 3 phai tạm; xây dựng mới 7 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 683 ha lúa.

- Huyện Tương Dương: Sửa chữa 3 đập dâng; nâng cấp 1 hồ chứa và 5 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 8 phai tạm; xây dựng mới 5 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 608 ha lúa.

- Huyện Con Cuông: Sửa chữa 5 đập dâng và 4 hồ chứa; nâng cấp 6 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 9 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng và 3 hồ chứa. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.698 ha lúa và 236 ha màu.

b) Giai đoạn 2020-2030

- Huyện Kỳ Sơn: Sửa chữa 5 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 3 đập dâng; kiên cố 8 phai tạm; xây dựng mới 18 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 753 ha lúa, tưới tăng thêm 70 ha lúa.

- Huyện Tương Dương: Sửa chữa 1 đập dâng; nâng cấp 7 đập dâng; kiên cố 23 phai tạm; xây dựng mới 10 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 678 ha lúa, tưới tăng thêm 70 ha lúa.

- Huyện Con Cuông: Sửa chữa 3 đập dâng và 4 hồ chứa; nâng cấp 13 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 1 đập dâng; kiên cố 18 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.410 ha lúa, tưới tăng thêm 712 ha lúa.

(Chi tiết phụ lục I)

6.2.2. Tiểu vùng Tây Bắc

a) Giai đoạn 2015-2020

- Huyện Quế Phong: Sửa chữa 5 đập dâng và 1 hồ chứa; nâng cấp 2 đập dâng; kiên cố hóa kênh mương của 6 đập dâng; kiên cố 9 phai tạm; xây dựng mới 3 đập dâng, 1 hồ chứa và 100 giếng khoan. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.107 ha lúa, 509 ha màu và cây công nghiệp.

- Huyện Quỳ Châu: Sửa chữa 6 đập dâng; nâng cấp 9 đập dâng và 2 hồ chứa; kiên cố 6 phai tạm; xây dựng mới 1 đập dâng, 1 hồ chứa. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.727 ha lúa.

b) Giai đoạn 2020-2030

- Huyện Quế Phong: Sửa chữa 13 đập dâng và 1 hồ chứa; kiên cố hóa kênh mương của 2 đập dâng; kiên cố 57 phai tạm; xây dựng mới 2 đập dâng, 2 trạm bơm và 350 giếng khoan. Diện tích tưới sau quy hoạch là 2.281 ha lúa, 900 ha cây màu và công nghiệp, tưới tăng thêm 174 ha lúa và 700 ha cây màu công nghiệp.

- Huyện Quỳ Châu: Sửa chữa 2 đập dâng và 1 hồ chứa; nâng cấp 13 đập dâng; kiên cố 13 phai tạm; xây dựng mới 2 đập dâng và 6 hồ chứa thượng nguồn hồ Bản Mồng. Diện tích tưới sau quy hoạch là 1.833 ha lúa và bổ sung nước cho hạ du là Qx = 17,5m3/s, tưới tăng thêm 106 ha lúa.

(Chi tiết phụ lục I)

6.3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp

6.3.1. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt

a) Tiểu vùng Tây Nam

- Giai đoạn 2015-2020: Cấp nước hợp vệ sinh cho 221.996 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 173.769 người, loại công trình khác cấp nước là 48.227 người. Phương án công trình giữ nguyên 64 công trình, sửa chữa 29 công trình, nâng cấp 67 công trình, xây dựng mới 18 công trình.

- Giai đoạn 2020-2030: Cấp nước hợp vệ sinh cho 240.872 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 199.817 người, loại công trình khác cấp nước là 41.055 người. Phương án công trình sửa chữa 24 công trình, nâng cấp 117 công trình, xây dựng mới 17 công trình.

(Chi tiết phụ lục II)

b) Tiểu vùng Tây Bắc

- Giai đoạn 2015-2020: Cấp nước hợp vệ sinh cho 126.883 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 85.164 người, loại công trình khác cấp nước là 41.719 người. Phương án công trình giữ nguyên 35 công trình, sửa chữa 16 công trình, nâng cấp 17 công trình, xây dựng mới 24 công trình.

- Giai đoạn 2020-2030: Cấp nước hợp vệ sinh cho 136.460 người dân. Trong đó công trình cấp nước sinh hoạt tập trung là 107.615 người, loại công trình khác cấp nước là 28.845 người. Phương án công trình sửa chữa 20 công trình, nâng cấp 10 công trình, xây dựng mới 27 công trình.

(Chi tiết phụ lục II)

6.3.2. Phương án cấp nước công nghiệp

a) Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng mới 13 công trình (khai thác nguồn nước của các khe suối) với tổng công suất 12.913 m3/ngày- đêm để cấp nước cho 13 cụm công nghiệp trong vùng.

b) Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng mới 4 công trình (khai thác nguồn nước của các khe suối) với tổng công suất 29.500 m3/ngày- đêm để cấp nước cho 4 cụm công nghiệp trong vùng.

(Chi tiết phụ lục III)

6.4. Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai,chống sạt lở bảo vệ bờ sông

6.4.1. Quy hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai

Giải pháp phòng chống giảm nhẹ thiên tai kết hợp biện pháp công trình và phi công trình, trong đó biện pháp phi công trình đóng vai trò quan trọng.

a) Giải pháp công trình.

- Xây dựng các hồ chứa cắt lũ cho hạ du (hồ Bản Mồng và 6 hồ thượng lưu hồ Bản Mồng).

- Thông thoáng dòng chảy để thoát lũ tốt.

- Xây dựng các tuyến đường giao thông để ứng cứu kịp thời.

- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc để thông tin kịp thời trong mùa mưa lũ.

b) Giải pháp phi công trình.

- Củng cố Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp, thực hiện tốt phương án 4 tại chỗ, lập phương án phòng chống lũ ống lũ quét có tính khả thi.

- Nâng cao năng lực dự báo mưa, sạt lở, lũ ống lũ quét, tăng cường công tác cảnh báo thiên tai.

- Nâng cao công tác tuyên truyền cho người dân về việc phòng chống thiên tai, kỹ năng phòng chống thiên tai.

- Nâng cao hiệu quả công tác cứu hộ, cứu nạn.

- Tăng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao độ che phủ của rừng.

6.4.2. Quy hoạch chống sạt lở và bảo vệ bờ

a) Tiểu vùng Tây Nam

- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng 2 tuyến kè với chiều dài 1,85 km, bảo vệ cho 1.030 người dân và 2,6 km quốc lộ 7A.

- Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng 20 tuyến kè với chiều dài 23,35 km, bảo vệ cho 20.495 người dân, 11,6 km quốc lộ 7A và 10,9 km đường liên xã.

b) Tiểu vùng Tây Bắc

- Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng 1 tuyến kè với chiều dài 4,4 km, bảo vệ cho 9.430 người dân và 2,7 km quốc lộ 48.

- Giai đoạn 2020-2030: Xây dựng 9 tuyến kè với chiều dài 14,7 km, bảo vệ cho 15.900 người dân, 1,7 km quốc lộ 48 và 11,9 km đường liên xã.

(Chi tiết phụ lục IV)

7. Tổng hợp kinh phí thực hiện quy hoạch

7.1. Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch dự kiến: 2.946 tỷ đồng, trong đó:

+ Giai đoạn 2015 - 2020: 826 tỷ đồng

+ Giai đoạn 2020 - 2030: 2.120 tỷ đồng

7.2. Giai đoạn 2015 - 2020

TT

Hạng mục

Kinh phí thực hiện (tỷ đồng)

Sửa chữa

Nâng cấp

KCH kênh

XDM

Kiên cố

Tổng

 

Tổng

105

217

13

379

112

826

1

CT cấp nước tưới

73

80

13

151

112

429

2

CT cấp nước sinh hoạt

32

137

0

69

0

238

3

CT cấp nước CN

0

0

0

25

0

25

4

CT kè bảo vệ bờ sông

0

0

0

134

0

134

7.3. Giai đoạn 2020 - 2030

TT

Hạng mục

Kinh phí thực hiện (tỷ đồng)

Sửa chữa

Nâng cấp

KCH kênh

XDM

Kiên cố

Tổng

 

Tổng

64

163

10

1.783

101

2.120

1

CT cấp nước tưới

38

50

10

369

101

567

2

CT cấp nước sinh hoạt

25

113

0

44

0

182

3

CT cấp nước CN

0

0

0

55

0

55

4

CT kè bảo vệ bờ sông

0

0

0

1.315

0

1.315

8. Giải pháp thực hiện quy hoạch

8.1. Giải pháp kỹ thuật

- Kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp Nông - Lâm - Thủy lợi để khai thác tiềm năng đất đai, phát triển kinh tế kết hợp phủ nhanh đất trống đồi trọc tạo nguồn sinh thuỷ dồi dào và phát triển bền vững nguồn nước, chống sạt lở và xói mòn.

- Áp dụng các tiến bộ khoa học, sử dụng công nghệ mới về tưới để tiết kiệm nước, tăng hiệu quả đầu tư.

- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong thiết kế công trình thuỷ lợi, tận dụng tối đa nguồn vật liệu tại chỗ để giảm giá thành công trình, tăng hiệu quả công trình.

8.2. Giải pháp tổ chức quản lý khai thác

- Kiện toàn công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi theo Đề án “Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Nghệ An” đã được UBND tỉnh Nghệ An ban hành tại Quyết định số 4603/QĐ-UBND.NN ngày 18 tháng 9 năm 2014.

- Thành lập các Tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý hiệu quả công trình.

- Lập quy trình xây dựng kế hoạch, kiểm tra giám sát thực hiện kế hoạch quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác quy hoạch với quản lý khai thác sử dụng khai thác tài nguyên nư­ớc, để hàng năm các công trình được ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tư và kế hoạch tài chính.

8.3. Giải pháp phân bổ và huy động vốn đầu tư

- Vốn trung ương đầu tư các công trình thủy lợi lớn, công trình kè bảo vệ chống sạt lở bờ sông trên địa bàn.

- Vốn địa phương đầu tư các công trình thủy lợi vừa và nhỏ trên địa bàn.

- Vốn các chương trình mục tiêu Quốc gia: Xây dựng các công trình cấp nước sạch

- Vốn chương trình Xây dựng nông thôn mới kiên cố hóa kênh mương.

- Vốn của các doanh nghiệp đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung quy mô lớn, một số dự án nước sạch tự chảy khác, tưới cây công nghiệp, cấp nước cho công nghiệp.

- Vốn chương trình Quốc gia 30a, 134, 135, 160... đầu tư cho các công trình vùng đặc biệt khó khăn.

- Vốn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức nước ngoài.

- Lồng ghép, kết hợp với các dự án thủy lợi trên địa bàn với mục đích lợi dụng tổng hợp, đa ngành, đa mục tiêu.

- Vốn thủy lợi phí đầu tư cho công tác duy tu, sửa chữa nhỏ của các công trình.

9. Tiến độ thực hiện

- Giai đoạn 2015 - 2020: Tập trung đầu tư các công trình đang xây dựng, các công trình cấp bách về cấp nước, bảo vệ bờ, công trình cấp nước tập trung.

- Giai đoạn 2020 - 2030: Xây dựng các công trình lợi dụng tổng hợp cấp nước cho hạ du, tiếp tục đầu tư xây dựng mới, nâng cấp sửa chữa các công trình còn lại.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, hướng dẫn UBND các huyện tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong và Quỳ Châu; Giám đốc các Công ty TNHH MTV thủy lợi Tây Bắc, Công ty TNHH MTV thủy lợi Tây Nam; Trưởng đoàn Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi tỉnh Nghệ An và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đường

 

PHỤ LỤC I:

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC CHO NÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 7591/QĐ-UBND.NN ngày 31 tháng 12 năm 2014)

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Nhiệm vụ tưới (ha)

Kinh phí (109 đồng)

 

TỔNG

 

6.584,1

996,0

*

GIAI ĐOẠN 2015-2020

 

3.853,6

429,0

A

TIỂU VÙNG TÂY NAM

 

1.405,0

183,4

I

CT nâng cấp

 

348,9

37,2

I.1

Hồ chứa

 

32,8

4,9

1

Nậm Khủn

Tam Quang - T. Dương

32,8

4,9

I.2

Đập dâng

 

316,2

32,3

1

Khe Han

Mường Ải - Kỳ Sơn

13,0

1,6

2

Na Mang

Mường Ải - Kỳ Sơn

12,0

1,4

3

Lưu Phong

Lưu Kiền - Tương Dương

34,3

4,3

4

Quang Yên

Tam Đình - Tương Dương

30,9

3,7

5

Bản Chon

Nga My - Tương Dương

51,8

5,4

6

Tam Bông

Tam Quang - T. Dương

17,9

2,4

7

Phà Lõm

Tam Hợp - Tương Dương

8,3

1,5

8

Na Muông

Mậu Đức - Con Cuông

20,0

2,4

9

Phai Lòng

Đôn Phục - Con Cuông

56,0

4,2

10

Phai Luông

Đôn Phục - Con Cuông

35,0

2,4

11

Khe Huông

Mậu Đức - Con Cuông

15,0

1,2

12

Cha Luông

Mậu Đức - Con Cuông

12,0

1,0

13

Khe Chổ

Môn Sơn - Con Cuông

10,0

0,8

II

CT sửa chữa

 

386,8

47,5

II.1

Hồ chứa

 

85,0

17,2

1

Khe Căm

Chi Khê - Con Cuông

33,0

7,9

2

Khe Co Bà

Đôn Phục - Con Cuông

5,5

2,0

3

Khe Bòn

Môn Sơn - Con Cuông

28,5

3,6

4

Khe Bung

Châu Khê - Con Cuông

18,0

3,7

II.2

Đập dâng

 

301,8

30,3

1

Na Mương

Na Loi - Kỳ Sơn

25,0

1,8

2

Huồi Hang

Na Loi - Kỳ Sơn

12,0

1,4

3

Buộc Mú 4

Na Ngoi - Kỳ Sơn

32,0

3,0

4

Buộc Mú 1

Na Ngoi - Kỳ Sơn

23,0

2,3

5

Xiềng Xí

Na Ngoi - Kỳ Sơn

11,0

1,0

6

Huồi Phừng 1

Na Ngoi - Kỳ Sơn

11,0

1,0

7

Tặng Phăn

Na Ngoi - Kỳ Sơn

10,0

0,9

8

Lưu Hoà

Chiêu Lưu - Kỳ Sơn

11,6

1,0

9

La Ngan

Chiêu Lưu - Kỳ Sơn

4,0

1,0

10

Khe Tỳ 1

Hữu Kiệm - Kỳ Sơn

17,4

1,8

11

Phà Xắc

Huội Tụ - Kỳ Sơn

5,0

0,5

12

Na Lưu

Tam Thái - Tương Dương

17,3

0,4

13

Na Kho

Nga My - Tương Dương

12,0

1,4

14

Văng Môn

Tam Hợp - Tương Dương

3,3

0,4

15

Liên Đình

Chi Khê - Con Cuông

12,0

5,0

16

Na Áng

Chi Khê - Con Cuông

14,0

1,5

17

Đồng Tiến

Lạng Khê - Con Cuông

61,2

4,3

18

Na Pống

Mậu Đức - Con Cuông

15,0

1,2

19

Khe Ló Con

Môn Sơn - Con Cuông

5,0

0,4

III

CT KCH kênh mương

 

108,7

4,1

III.1

Đập dâng

 

108,7

4,1

1

Khe Than 1

Mường Ải - Kỳ Sơn

15,0

0,6

2

Khe Tắm

Bắc Lý - Kỳ Sơn

22,0

0,8

3

Bản Na

Hữu Lập - Kỳ Sơn

6,7

0,5

4

Chủ Hũ

Đôn Phục - Con Cuông

25,0

1,0

5

Hồng Điện

Đôn Phục - Con Cuông

40,0

1,2

IV

CT xây dựng mới

 

188,3

33,4

IV.1

Hồ chứa

 

58,2

11,9

1

Hợp Thành

Đôn Phục - Con Cuông

12,7

2,8

2

Kẻ Tắt

Thạch Ngàn - Con Cuông

30,5

6,1

3

Bản Cống

Cam Lâm - Con Cuông

15,0

3,0

IV.2

Đập dâng

 

130,1

21,5

1

Huồi Viêng 2

Na Loi - Kỳ Sơn

5,8

0,9

2

Thà Lạng

Bảo Thắng - Kỳ Sơn

20,0

3,4

3

Huồi Bắc

Bắc Lý - Kỳ Sơn

10,0

1,7

4

Bản Cù

Chiêu Lưu - Kỳ Sơn

10,0

1,0

5

Khe Nằn

Chiêu Lưu - Kỳ Sơn

5,0

0,7

6

Piêng Hòm

Pà Đánh - Kỳ Sơn

4,0

0,7

7

Xằng Trên

Mỹ Lý - Kỳ Sơn

4,0

0,7

8

Chí Luống

Thạch Giám - T. Dương

11,0

1,9

9

Khe Chon

Xiêng My - Tương Dương

10,0

1,7

10

Khe Ngân

Xiêng My - Tương Dương

5,3

1,1

11

Khe Quỳnh

Xiêng My - Tương Dương

10,0

1,7

12

Bản Sàn

Hữu Khuông - T. Dương

5,0

0,9

13

Khe Chọi

Bình Chuẩn - Con Cuông

30,0

5,1

V

Kiên cố công trình tạm

 

372,4

61,2

V.1

Đập dâng

 

372,4

61,2

1

Tổng Khư

Na Ngoi - Kỳ Sơn

10,0

3,0

2

Phù Khả 1

Na Ngoi - Kỳ Sơn

7,0

2,2

3

Huồi Hiền 2

Tà Cạ - Kỳ Sơn

7,0

2,2

4

Na Nhau

Tam Đình - Tương Dương

9,1

2,8

5

Huồi Tố 2

Mai Sơn - Tương Dương

6,3

2,0

6

Na Hang

Mai Sơn - Tương Dương

7,0

2,2

7

Na Mương

Lưu Kiền - Tương Dương

3,2

1,6

8

Na Nhao

Lưu Kiền - Tương Dương

2,7

0,8

9

Khe Han

Tam Quang - T. Dương

2,1

0,6

10

Na Khốm Trên

Yên Na - Tương Dương

2,0

0,5

11

Na Can

Tam Thái - Tương Dương

27,0

3,6

12

Tông Phay

Bình Chuẩn - Con Cuông

16,0

4,3

13

Khe Quăn

Bình Chuẩn - Con Cuông

20,0

3,6

14

Khe Chan

Mậu Đức - Con Cuông

11,0

2,8

15

Phai Cọc

Mậu Đức - Con Cuông

12,0

3,0

16

Phai Đông

Mậu Đức - Con Cuông

11,0

2,8

17

Na Cày

Chi Khê - Con Cuông

40,0

6,3

18

Kẻ Tre

Thạch Ngàn - Con Cuông

14,0

3,1

19

Ló Lớn

Môn Sơn - Con Cuông

25,0

5,3

20

Khe Hỵa

Lục Dạ - Con Cuông

60,0

8,5

B

TIỂU VÙNG TÂY BẮC

 

2.448,4

245,6

I

CT nâng cấp

 

324,0

42,8

I.1

Hồ chứa

 

25,0

4,0

1

Khe Nem

Châu Bình - Quỳ Châu

5,0

1,0

2

Khe Khúc

Châu Phong - Quỳ Châu

20,0

3,0

I.2

Đập dâng

 

299,0

38,8

1

Na Khích

Nậm Nhóng - Quế Phong

19,0

2,3

2

Huối Chảo

Đồng Văn - Quế Phong

18,3

2,2

3

Phai Pắn

Châu Hội - Quỳ Châu

31,0

4,6

4

Na Ngai

Châu Thắng - Quỳ Châu

49,8

5,4

5

Khe Pa

Châu Thắng - Quỳ Châu

25,0

3,9

6

Na Xén

Châu Hạnh - Quỳ Châu

45,0

4,9

7

Khe Tụ

Châu Hạnh - Quỳ Châu

28,0

5,2

8

Khe Nôn

Châu Hạnh - Quỳ Châu

13,0

2,0

9

Khe Bông

Châu Thuận - Quỳ Châu

35,3

3,8

10

Huối No

Châu Hoàn - Quỳ Châu

15,0

2,0

11

Khe Cháo

Diên Lãm - Quỳ Châu

19,5

2,5

II

CT sửa chữa

 

595,6

25,5

II.1

Hồ chứa

 

15,0

2,4

1

Phai Hùa

Tiền Phong - Quế Phong

15,0

2,4

II.2

Đập dâng

 

580,6

23,1

1

Bản Cắng

Mường Nọc - Quế Phong

19,6

2,0

2

Bản Hăn

Mường Nọc - Quế Phong

19,3

2,0

3

Khe Tạo

Nậm Giải - Quế Phong

13,8

1,5

4

Hiệp An

Thông Thụ - Quế Phong

16,5

2,0

5

Tà Mường

Quế Sơn - Quế Phong

15,2

1,8

6

Phai Pòng

Châu Nga - Quỳ Châu

22,1

2,2

7

Khe Nhã

Châu Tiến - Quỳ Châu

100,0

2,4

8

Kẻ Cọc

Châu Tiến - Quỳ Châu

346,0

6,0

9

Huối Pâu

Châu Hoàn - Quỳ Châu

4,6

0,5

10

Na Cày (H. Pính)

Châu Hoàn - Quỳ Châu

10,4

1,0

11

Bản Chiềng

Châu Thuận - Quỳ Châu

13,2

1,7

III

CT xây dựng mới

 

557,2

117,6

III.1

Hồ chứa

 

90,0

67,1

1

Huối Ca

Mường Nọc - Quế Phong

10,0

2,1

2

Đập Châu Bình (đập phụ 1)

Châu Bình - Quỳ Châu

80,0

65

III.2

Đập dâng

 

217,2

28,4

1

Pà Púa

Mường Nọc - Quế Phong

12,4

2,1

2

Bản Quạnh 2

Châu Thôn - Quế Phong

14,8

2,5

3

Nậm Việc

Tiền Phong - Quế Phong

120,0

20,4

4

Nậm Cướm

Diên Lãm - Quỳ Châu

20,0

3,4

III.3

Trạm bơm

 

50,0

20,1

1

TB Châu Tiến

Châu Tiến - Quỳ Châu

50,0

20,1

III.4

Giếng khoan

 

200

2,0

1

100 giếng

Tri Lễ - Quế Phong

200

2,0

IV

CT KCH kênh mương

 

699,4

8,9

IV.1

Đập dâng

 

699,4

8,9

1

Tín Pú

Quang Phong - Q Phong

58,0

1,0

2

Nậm Giải

Châu Kim - Quế Phong

176,6

2,3

3

Mường Cuồng

Châu Kim - Quế Phong

56,7

1,0

4

Kẽm Ải

Tri Lễ - Quế Phong

78,1

1,4

5

HTTL Truông Bành

Quế Sơn - Quế Phong

250,0

2,2

6

Nậm Tột

Châu Thôn - Quế Phong

80,0

1,0

V

Kiên cố công trình tạm

 

272,2

50,8

V.1

Đập dâng

 

272,2

50,8

1

Hang Xá

Quang Phong - Q Phong

14,0

2,8

2

Mương Tạ

Cắm Muộn - Quế Phong

37,0

6,3

3

Bản Quạnh 1

Châu Thôn - Quế Phong

17,8

3,2

4

Ná Chạng

Châu Kim - Quế Phong

40,0

6,8

5

Na Niếng

Tri Lễ - Quế Phong

17,0

3,5

6

Bản Chọt

Tri Lễ - Quế Phong

22,7

3,9

7

Na Chạng

Tri Lễ - Quế Phong

14,0

2,9

8

Na Túi

Tri Lễ - Quế Phong

12,0

2,6

9

Na Hốc

Nậm Nhóng - Quế Phong

18,0

3,1

1

Phai Cu

Châu Hội - Quỳ Châu

15,0

2,6

2

Phai Hội 2

Châu Hội - Quỳ Châu

15,0

2,6

3

Huôi Tà

Châu Phong - Quỳ Châu

10,0

2,5

4

Bản Bua

Châu Phong - Quỳ Châu

15,0

3,4

5

Bản Lìm

Châu Phong - Quỳ Châu

15,0

3,0

6

Thung Khạng

Châu Bình - Quỳ Châu

9,7

1,6

*

GIAI ĐOẠN 2020-2030

 

2.730,7

567,0

A

TIỂU VÙNG TÂY NAM

 

1175,1

103,4

I

CT nâng cấp

 

365,3

33,1

I.1

Đập dâng

 

365,3

33,1

1

Khe Ngậu

Yên Hòa - Tương Dương

11,9

2,1

2

Khe Sun

Yên Hòa - Tương Dương

9,0

1,1

3

Bản Phẩy

Xiêng My - Tương Dương

7,7

1,5

4

Văng Linh

Yên Thắng - T. Dương

5,0

0,6

5

Khe Cớ

Tam Đình - Tương Dương

19,3

2,5

6

Chăm Puông

Lượng Minh - T. Dương

3,0

0,4

7

Khe Phó

Tam Quang - T. Dương

11,8

1,8

8

Na Pông

Mậu Đức - Con Cuông

15,0

1,8

9

Khe Phúc

Mậu Đức - Con Cuông

32,0

1,4

10

Phai Hin

Mậu Đức - Con Cuông

66,3

3,2

11

Phai Lạnh

Mậu Đức - Con Cuông

34,0

2,8

12

Na Bà

Bình Chuẩn - Con Cuông

8,0

1,7

13

Bản Cai

Cam Lâm - Con Cuông

15,0

1,4

14

Bạch Sơn

Cam Lâm - Con Cuông

7,5

1,0

15

Bản Cống

Cam Lâm - Con Cuông

6,0

1,8

16

Bản Diềm

Châu Khê - Con Cuông

10,0

0,9

17

Khe Mét

Châu Khê - Con Cuông

10,0

0,7

18

Khe Phắn

Châu Khê - Con Cuông

8,0

1,2

19

Khe Luông

Yên Khê - Con Cuông

37,4

2,1

20

Na Buốc

Môn Sơn - Con Cuông

48,4

3,1

II

CT sửa chữa

 

235,0

17,3

II.1

Hồ chứa

 

61,0

7,6

1

Bản Boong

Lạng Khê - Con Cuông

40,0

1,6

2

Na Xán

Môn Sơn - Con Cuông

12,0

2,0

3

Khe Hoi

Châu Khê - Con Cuông

5,0

2,4

4

Khe Hiềng

Châu Khê - Con Cuông

4,0

1,6

II.2

Đập dâng

 

174,0

9,7

1

Na Loi

Na Loi - Kỳ Sơn

7,7

0,9

2

Bản Buộc

Bắc Lý - Kỳ Sơn

5,0

0,6

3

Na Cáng

Na Ngoi - Kỳ Sơn

6,0

0,7

4

Hồng Tiến

Chiêu Lưu - Kỳ Sơn

6,5

0,8

5

Xốp Nhị 1

Hữu Lập - Kỳ Sơn

7,1

0,9

6

Khe Muộng

Tam Hợp - Tương Dương

8,0

1,0

7

Na Tạ

Mậu Đức - Con Cuông

13,0

1,6

8

Na Ngua

Mậu Đức - Con Cuông

36,4

1,8

9

Vực Hạ

Chi Khê - Con Cuông

84,3

1,4

III

CT CKH kênh mương

 

83,1

7,7

III.1

Đập dâng

 

83,1

7,7

1

Tham Hín

Nậm Càn - Kỳ Sơn

8,0

1,0

2

Cà Nọi

Na Ngoi - Kỳ Sơn

14,0

1,7

3

Xốp Tụ 1

Mỹ Lý - Kỳ Sơn

11,0

1,3

4

Bản Khổi

Tam Thái - Tương Dương

7,5

0,9

5

Cà Tức

Tam Hợp - Tương Dương

5,0

0,6

6

Khe Hia

Đôn Phục - Con Cuông

37,6

2,2

IV

CT xây dựng mới

 

85,2

13,9

IV.1

Đập dâng

 

85,2

13,9

1

Piêng Lau

Na Loi - Kỳ Sơn

3,4

0,9

2

Huồi Sàn

Na Loi - Kỳ Sơn

1,2

0,9

3

Phà Nọi 1

Mường Típ - Kỳ Sơn

2,5

0,3

4

Phà Nọi 2

Mường Típ - Kỳ Sơn

4,5

0,7

5

Vang Phao

Mường Típ - Kỳ Sơn

5,0

0,3

6

Nam Bô

Mường Típ - Kỳ Sơn

5,0

1,2

7

Huồi Nhao

Keng Đu - Kỳ Sơn

2,0

0,3

8

Kèo Cơn

Keng Đu - Kỳ Sơn

2,0

0,3

9

Huồi Lê

Keng Đu - Kỳ Sơn

2,0

0,3

10

Noọng Hán

Đoọc Mạy - Kỳ Sơn

2,0

0,3

11

Huồi Viêng 1

Đoọc Mạy - Kỳ Sơn

2,0

0,3

12

Huồi Viêng 2

Đoọc Mạy - Kỳ Sơn

2,0

0,3

13

Bản Hòm

Hữu Kiệm - Kỳ Sơn

2,5

0,4

14

Huồi Thơ

Hữu Kiệm - Kỳ Sơn

2,0

0,3

15

Na Lượng 2

Hữu Kiệm - Kỳ Sơn

4,0

0,1

16

Yên Hoà 1

Mỹ Lý - Kỳ Sơn

3,0

0,8

17

Xốp Tụ 3

Mỹ Lý - Kỳ Sơn

2,0

0,3

18

Xốp Tụ 4

Mỹ Lý - Kỳ Sơn

2,0

0,3

19

Khe Líp

Yên Hoà - Tương Dương

3,5

0,5

20

Piêng Có Pục

Yên Hoà - Tương Dương

2,0

0,3

21

Minh Thành

Lượng Minh - T. Dương

1,0

0,2

22

Khe Pỏng

Yên Na - Tương Dương

4,0

0,5

23

Huồi Cụt Trên

Yên Na - Tương Dương

3,0

0,5

24

Khe Pai

Yên Tĩnh - Tương Dương

4,1

0,5

25

Còn Cặm

Nhôn Mai - Tương Dương

2,0

0,3

26

Huồi Cọ

Nhôn Mai - Tương Dương

3,0

0,5

27

khe Pộc

Nhôn Mai - Tương Dương

3,0

0,5

28

Khe Ngỗng

Hữu Khuông - Tương Dương

4,5

0,8

29

Pa Cạ

Bình Chuẩn - Con Cuông

6,0

1,0

V

Kiên cố công trình tạm

 

406,5

31,4

V.1

Đập dâng

 

406,5

31,4

1

Ca Trên 2

Na Ngoi - Kỳ Sơn

2,5

0,4

2

Ca Trên 3

Na Ngoi - Kỳ Sơn

2,3

0,4

3

Phù Khả 2

Na Ngoi - Kỳ Sơn

2,3

0,4

4

Huồi Thun

Na Ngoi - Kỳ Sơn

5,0

0,9

5

Na Coóng

Tà Cạ - Kỳ Sơn

5,0

0,6

6

Huồi Hiền 1

Tà Cạ - Kỳ Sơn

2,0

1,0

7

Khe Hia

Tà Cạ - Kỳ Sơn

4,0

0,5

8

Nhãn Cù

Tà Cạ - Kỳ Sơn

1,5

0,4

9

Khe Sám

Thạch Giám - T. Dương

2,0

0,3

10

Xốp Khấu

Yên Thắng - T. Dương

4,8

0,8

11

Xốp Cốc

Yên Thắng - T. Dương

4,6

0,8

12

Khe Pổng

Lưu Kiền - Tương Dương

2,3

0,4

13

Khe Quý

Lưu Kiền - Tương Dương

1,8

0,3

14

Lô Cô

Tam Quang - T. Dương

4,0

0,7

15

Khe Xén

Yên Na - Tương Dương

2,8

0,5

16

Nặm Nọi

Yên Na - Tương Dương

2,4

0,4

17

Đái Bè

Yên Tĩnh - Tương Dương

2,2

0,4

18

Khe Luông

Yên Tĩnh - Tương Dương

3,2

0,5

19

Na Hỷ

Nhôn Mai - Tương Dương

3,4

0,6

20

Na Đàng

Nhôn Mai - Tương Dương

3,2

0,5

21

Bản Hạng

Nhôn Mai - Tương Dương

1,0

0,2

22

Thâm Thẩm

Nhôn Mai - Tương Dương

2,7

0,5

23

Na Nục

Nhôn Mai - Tương Dương

2,5

0,4

24

Chà Con

Mai Sơn - Tương Dương

2,0

0,3

25

Khe Lý

Mai Sơn - Tương Dương

4,5

0,8

26

Khe Huồi Tố

Mai Sơn - Tương Dương

4,2

0,7

27

Piêng Luông

Nga My - Tương Dương

3,4

0,6

28

Vạn Lạn

Nga My - Tương Dương

4,0

0,7

29

Piêng Kịnh

Nga My - Tương Dương

2,2

0,4

30

Khe Pông

Nga My - Tương Dương

4,5

0,8

31

Khe Pột

Nga My - Tương Dương

2,6

0,4

32

Xốp Mạc

Bình Chuẩn - Con Cuông

7,0

1,2

33

Phai Nóng

Mậu Đức - Con Cuông

10,0

1,7

34

Na Hay

Mậu Đức - Con Cuông

36,5

1,4

35

Na Noòng

Chi Khê - Con Cuông

8,0

0,5

36

Mộ Tuần

Chi Khê - Con Cuông

8,0

0,5

37

Co Pạo

Chi Khê - Con Cuông

3,0

0,5

38

Na Nờ

Chi Khê - Con Cuông

4,0

0,7

39

Bãi Ổi

Chi Khê - Con Cuông

8,0

0,5

40

Khe Tắt

Chi Khê - Con Cuông

7,0

0,3

41

Na Nhốc

Thạch Ngàn - Con Cuông

2,0

0,3

42

Na Cườm

Thạch Ngàn - Con Cuông

6,0

1,0

43

Na Khun

Thạch Ngàn - Con Cuông

29,6

1,0

44

Na Này

Thạch Ngàn - Con Cuông

10,0

0,9

45

Na Hoi

Thạch Ngàn - Con Cuông

4,0

0,7

46

Na Xén

Môn Sơn - Con Cuông

44,5

0,8

47

Pà Mạ

Môn Sơn - Con Cuông

28,0

0,5

48

Cò Phạt

Môn Sơn - Con Cuông

57,5

0,9

49

Khe Mực

Môn Sơn - Con Cuông

38,5

1,4

B

TIỂU VÙNG TÂY BẮC

 

1.555,6

463,6

I

CT nâng cấp

 

120,8

16,9

I.1

Đập dâng

 

120,8

16,9

1

Phai Huống

Châu Hội - Quỳ Châu

21,5

3,3

2

Huối Tình

Châu Hội - Quỳ Châu

5,0

0,7

3

Bản Bẩn

Châu Thắng - Quỳ Châu

13,0

1,7

4

Tà Sỏi

Châu Hạnh - Quỳ Châu

10,0

1,3

5

Khe Bá

Châu Hạnh - Quỳ Châu

11,6

1,5

6

Bản Thắm

Châu Thuận - Quỳ Châu

21,3

3,3

7

Huối Pùng

Châu Hoàn - Quỳ Châu

7,0

0,9

8

Khe Pục

Diên Lãm - Quỳ Châu

5,4

0,7

9

Huối Hốc

Diên Lãm - Quỳ Châu

5,0

0,7

10

Có Cọc

Diên Lãm - Quỳ Châu

4,5

0,6

11

Mô Dưới

Diên Lãm - Quỳ Châu

5,0

0,7

12

Khe Nung

Châu Bình - Quỳ Châu

6,0

0,8

13

Khe Nành

Châu Bình - Quỳ Châu

5,5

0,7

II

CT sửa chữa

 

151,3

20,7

II.1

Hồ chứa

 

14,0

2,3

1

Bản Dốn

Mường Nọc - Quế Phong

4,0

0,8

2

Khe Mó

Châu Tiến - Quỳ Châu

10,0

1,5

II.2

Đập dâng

 

137,3

18,4

1

Bản Quyn

Quang Phong - Q Phong

7,0

0,8

2

Ná Cọc

Quang Phong - Q Phong

9,0

1,1

3

Bản Đan 2

Tiền Phong - Quế Phong

12,0

1,4

4

Bản Cói

Tiền Phong - Quế Phong

12,0

1,4

5

Bản Piểu

Châu Thôn - Quế Phong

5,0

0,6

6

Huối Pục

Nậm Giải - Quế Phong

13,0

1,9

7

Huối Cáng

Nậm Giải - Quế Phong

5,7

0,7

8

Huối Dán

Nậm Giải - Quế Phong

7,0

0,8

9

Mương He

Hạnh Dịch - Quế Phong

7,0

0,8

10

Mương Cọ

Hạnh Dịch - Quế Phong

10,6

1,3

11

Na Tọc

Quế Sơn - Quế Phong

8,4

1,0

12

Bản Cọc

Quế Sơn - Quế Phong

5,0

0,6

13

Vai Công

Quế Sơn - Quế Phong

9,0

1,3

14

Phai Quang

Châu Nga - Quỳ Châu

16,6

3,2

15

Khe Hạ

Châu Tiến - Quỳ Châu

10,0

1,5

III

CT KCH kênh mương

 

19,6

2,3

III.1

Đập dâng

 

19,6

2,3

1

Huối Ngân

Đồng Văn - Quế Phong

6,0

0,7

2

Bản Pỏi

Châu Thôn - Quế Phong

13,6

1,6

IV

CT xây dựng mới

 

861,0

354,1

IV.1

Hồ chứa

 

10,0

329

1

Cô Ba

Châu Bình - Quỳ Châu

Bổ sung nước cho hạ du

20

2

Khe Nhã

Châu Bính - Quỳ Châu

Bổ sung nước cho hạ du

52

3

Kẻ Cọc

Châu Bính - Quỳ Châu

Bổ sung nước cho hạ du

85

4

Nậm Cam

Châu Hoàn - Quỳ Châu

Bổ sung nước cho hạ du

55

5

Nậm Cươm

Diên Lãm - Quỳ Châu

10,0

78

6

Kẻ Nính

Châu Hạnh - Quỳ Châu

Bổ sung nước cho hạ du

59

IV.2

Đập dâng

 

20,0

3,3

1

Na Chạng

Tiền Phong - Quế Phong

6,0

1,0

2

Na Nhắng 2

Tiền Phong - Quế Phong

9,0

1,5

3

Huối Mú

Châu Hoàn - Quỳ Châu

2,0

0,3

4

Canh Cỏ

Châu Hoàn - Quỳ Châu

3,0

0,5

IV.3

Trạm bơm

 

131,0

14,8

1

Bản Cu

Quang Phong - Q Phong

26,0

3,9

2

Đồng Mòng

Cắm Muộn - Quế Phong

105,0

10,9

IV.4

Giếng khoan

 

700,0

7,0

1

350 giếng

Tri Lễ, Nậm Nhóng, Nậm Giải- Quế Phong

700,0

7,0

V

Kiên cố công trình tạm

 

402,9

69,6

V.1

Đập dâng

 

402,9

69,6

1

Bản Cấn

Quang Phong - Q Phong

5,0

0,9

2

Cỏ Mái

Quang Phong - Q Phong

6,0

1,0

3

Mương Xụp

Quang Phong - Q Phong

5,0

0,9

4

Quyn 1

Quang Phong - Q Phong

6,0

1,0

5

Na Kén

Quang Phong - Q Phong

3,0

0,5

6

Quyn 2

Quang Phong - Q Phong

3,0

0,5

7

Bản Diệc

Quang Phong - Q Phong

6,0

1,0

8

Mương Cào

Quang Phong - Q Phong

2,0

0,3

9

Na Pái

Cắm Muộn - Quế Phong

10,0

1,7

10

Phai Bò

Cắm Muộn - Quế Phong

5,0

0,9

11

Khe Lạc

Cắm Muộn - Quế Phong

3,0

0,5

12

Khe Cọc

Cắm Muộn - Quế Phong

5,0

0,9

13

Đồng Cung

Tiền Phong - Quế Phong

5,0

0,9

14

Đồng Lệch

Tiền Phong - Quế Phong

6,0

1,0

15

Bản Cói 2

Tiền Phong - Quế Phong

8,0

1,4

16

Na Dến 1

Tiền Phong - Quế Phong

10,0

1,7

17

Na Dến 2

Tiền Phong - Quế Phong

4,0

0,7

18

Na Sành

Tiền Phong - Quế Phong

6,0

1,0

19

Na Khắc

Mường Nọc - Quế Phong

8,0

1,4

20

Bản Khổi

Mường Nọc - Quế Phong

3,0

0,5

21

Đỉn Đánh

Châu Thôn - Quế Phong

10,0

1,7

22

Na Pục

Châu Thôn - Quế Phong

8,6

1,5

23

Cỏ Ngựu

Châu Thôn - Quế Phong

9,5

1,6

24

Na Tỳ

Châu Thôn - Quế Phong

7,9

1,3

25

Bản Lằm

Châu Thôn - Quế Phong

6,0

1,0

26

Bản Méo

Nậm Giải - Quế Phong

7,0

1,2

27

Na Cấn

Nậm Giải - Quế Phong

3,0

0,5

28

Na Hốc

Nậm Giải - Quế Phong

7,5

1,3

29

Na Con

Nậm Giải - Quế Phong

4,0

0,7

30

Na Cọc

Nậm Giải - Quế Phong

4,0

0,7

31

Pà Kìm

Hạnh Dịch - Quế Phong

5,5

0,9

32

Mương Ạng

Hạnh Dịch - Quế Phong

3,5

0,6

33

Na Xan

Hạnh Dịch - Quế Phong

3,2

0,5

34

Na Bành

Hạnh Dịch - Quế Phong

9,0

1,5

35

Chăm Pụt

Hạnh Dịch - Quế Phong

2,5

0,4

36

Bản Mứt

Hạnh Dịch - Quế Phong

8,2

1,4

37

Na Xái

Hạnh Dịch - Quế Phong

7,5

1,3

38

Mương Đán

Hạnh Dịch - Quế Phong

5,6

1,0

39

Bản Muồng

Châu Kim - Quế Phong

10,0

1,7

40

Huối Cọ

Châu Kim - Quế Phong

4,0

0,7

41

Mương Đổ

Châu Kim - Quế Phong

5,0

0,9

42

Hỏng Buổm

Châu Kim - Quế Phong

6,5

1,1

43

Bản Cắm

Tri Lễ - Quế Phong

6,0

1,0

44

Nóng 2

Tri Lễ - Quế Phong

5,0

0,9

45

Bản Xan

Tri Lễ - Quế Phong

10,0

1,7

46

Bản Bò

Tri Lễ - Quế Phong

5,0

0,9

47

Huối Póm

Nậm Nhóng - Quế Phong

6,0

1,0

48

Na Móm

Nậm Nhóng - Quế Phong

5,0

0,9

49

Na Cấn

Nậm Nhóng - Quế Phong

3,0

0,5

50

Nhọt Nhóng

Nậm Nhóng - Quế Phong

5,0

0,9

51

Na Muồng

Thông Thụ - Quế Phong

2,0

0,3

52

Na Toi

Thông Thụ - Quế Phong

3,5

0,6

53

Na Hốc

Thông Thụ - Quế Phong

5,0

0,9

54

Na Phái

Thông Thụ - Quế Phong

5,0

0,9

55

Na Tèn

Thông Thụ - Quế Phong

5,0

0,9

56

Khủn Na

Đồng Văn - Quế Phong

2,8

0,5

57

Huối Hong

Đồng Văn - Quế Phong

5,6

1,0

58

Can Trong

Châu Bình - Quỳ Châu

4,0

0,7

59

Phai Xạp

Châu Nga - Quỳ Châu

2,0

0,3

60

Đập Pá

Châu Hội - Quỳ Châu

8,0

1,4

61

Phai Sáng

Châu Hội - Quỳ Châu

10,0

1,7

62

Phai Tụ

Châu Hội - Quỳ Châu

5,0

0,9

63

Chè Lén

Châu Thắng - Quỳ Châu

7,0

1,2

64

Na Xén Trên

Châu Hạnh - Quỳ Châu

8,0

1,4

65

Khe Hán

Châu Hạnh - Quỳ Châu

7,0

1,2

66

Huôi Bò

Châu Thuận - Quỳ Châu

8,0

1,4

67

Na Hưa

Diên Lãm - Quỳ Châu

5,0

0,9

68

Khe Tung

Diên Lãm - Quỳ Châu

5,0

0,9

69

Na Lẩu

Diên Lãm - Quỳ Châu

6,0

1,0

70

Xốp Hốc

Diên Lãm - Quỳ Châu

7,0

1,5

 

PHỤ LỤC II:

DANH MỤC ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT
(Kèm theo Quyết định số 7591/QĐ-UBND-NN ngày 31 tháng 12 năm 2014)

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Nhiệm vụ

Kinh phí (109 đ)

Vùng hưởng lợi

Số người

 

TỔNG

 

 

222.365

421

*

GIAI ĐOẠN 2015-2020

 

 

128.030

238

A

TIỂU VÙNG TÂY NAM

 

 

71.190

142

I

Công trình nâng cấp

 

 

52.464

99

1

Phù Khả 1

Na Ngoi - Kỳ Sơn

Phù Khả 1

507

1,0

2

Na Cáng

Na Ngoi - Kỳ Sơn

Na Cáng

320

0,6

3

Hoa Lý

Mỹ Lý - Kỳ Sơn

Hoa Lý

805

1,6

4

Xằng Tiên

Mỹ Lý - Kỳ Sơn

Xằng Tiên

731

1,5

5

Khe Tỳ

Hữu Kiệm - Kỳ Sơn

Khe Tỳ

546

1,1

6

Na Lượng

Hữu Kiệm - Kỳ Sơn

Na Lượng

1.030

2,1

7

Mường Lống 1

Mường Lống - Kỳ Sơn

Mường Lống 1

666

1,3

8

Sa Lầy

Mường Lống - Kỳ Sơn

Sa Lầy

551

1,1

9

Xiêng Thù

Chiêu Lưu - Kỳ Sơn

Xiêng Thù

690

1,4

10

Bản Cù

Chiêu Lưu - Kỳ Sơn

Bản Cù

569

1,1

11

Khe Nằn

Chiêu Lưu - Kỳ Sơn

Khe Nằn

763

1,5

12

Nam Tiến 1

Bảo Nam - Kỳ Sơn

Nam Tiến 1

218

0,4

13

Thảo Đi

Bảo Nam - Kỳ Sơn

Thảo Đi

464

0,9

14

Kim Đa

Phà Đánh - Kỳ Sơn

Kim Đa

170

0,3

15

Phà Khảo

Phà Đánh - Kỳ Sơn

Phà Khảo

377

0,8

16

Nậm Khiên

Nậm Càn - Kỳ Sơn

Nậm Khiên

959

1,9

17

Xốp Phe

Mường Típ - Kỳ Sơn

Xốp Phe

362

0,7

18

Vang Phao

Mường Típ - Kỳ Sơn

Vang Phao

374

0,7

19

Phin Khăm 1

Bắc Lý - Kỳ Sơn

Phin Khăm 1

410

0,8

20

Na Loi

Na Loi - Kỳ Sơn

Na Loi

292

0,6

21

Na Khướng

Na Loi - Kỳ Sơn

Na Khướng

223

0,4

22

Trường Sơn

Nậm Cắn - Kỳ Sơn

Trường Sơn

1.253

2,5

23

Bình Sơn 1

Tà Cạ - Kỳ Sơn

Bình Sơn 1

387

0,8

24

Bản Cánh

Tà Cạ - Kỳ Sơn

Bản Cánh

342

0,7

25

Sơn Thành

Tà Cạ - Kỳ Sơn

Sơn Thành

284

0,6

26

Khe Linh

Keng Đu - Kỳ Sơn

Khe Linh

172

0,3

27

Huồi Lê

Keng Đu - Kỳ Sơn

Huồi Lê

501

1,0

28

Kèo Cơn

Keng Đu - Kỳ Sơn

Kèo Cơn

323

0,6

29

Nọong Hán

Đọoc Mạy - Kỳ Sơn

Nọong Hán

486

1,0

30

Huồi Viêng

Đọoc Mạy - Kỳ Sơn

Huồi Viêng

313

0,6

31

Xốp Thập

Hữu Lập - Kỳ Sơn

Xốp Thập

492

1,0

32

Chà Lắn

Hữu Lập - Kỳ Sơn

Chà Lắn

538

1,1

33

Huồi Ức 2

Huồi Tụ - Kỳ Sơn

Huồi Ức 2

503

1,0

34

Huồi Ức 1

Huồi Tụ - Kỳ Sơn

Huồi Ức 1

316

0,6

35

Thà Lạng

Bảo Thắng - Kỳ Sơn

Thà lạng

475

1,0

36

Ca Đa

Bảo Thắng - Kỳ Sơn

Ca Đa

258

0,5

37

Lau, Nhẫn, Mác

Thạch giám - Tương Duơng

Lau, Nhẫn, Mác

1.401

2,8

38

Văng Môn

Yên Hòa - Tương Dương

Văng Môn

716

1,4

39

Đình Yên

Yên Hòa - Tương Dương

Đình Yên

807

1,6

40

Bản Can

Tam Thái - T Dương

Bản Can

4.070

8,1

41

Bản Chon

Xiêng My- Tương Dương

Bản Chon

391

0,8

42

Chà Hìa

Xiêng My- Tương Dương

Chà Hìa

482

1,0

43

Khe Pột

Nga My - Tương Dương

Khe Pột

1.130

2,3

44

Bản Bay

Nga My - Tương Dương

Bản Bay

706

1,4

45

Bản Pủng

Yên Thắng - Tương Dương

Bản Pủng

407

0,8

46

Xiềng Nứa 2

Yên Na - Tương Dương

Xiềng Nứa 2

602

1,2

47

Na Pu

Yên Na - Tương Dương

Na Pu

504

1,0

48

Làng Nhùng

Tam Quang - T Dương

Làng Nhùng

1.287

2,6

49

Sơn Hà

Tam Quang - T Dương

Sơn Hà

1.356

2,7

50

Minh Phương

Lượng Minh - T. Dương

Minh Phương

285

0,6

51

Xốp Nậm

Tam Hợp - Tương Dương

Xốp Nậm

465

0,9

52

Huồi Pai

Yên Tĩnh - Tương Dương

Huồi Pai

468

0,9

53

Na Hỷ

Nhôn Mai - T. Dương

Na Hỷ

675

1,4

54

Nhôn Mai

Nhôn Mai - T. Dương

Nhôn Mai

915

1,8

55

Piêng Mựn

Mai Sơn - Tương Dương

Piêng Mựn

293

0,6

56

Huồi Tố I

Mai Sơn - Tương Dương

Huồi Tố I

383

0,8

57

Bản Sàn

Hữu Khuông - T. Dương

Bản Sàn

838

1,7

58

TT Hoà Bình

Thị trấn - Tương Dương

TT Hoà Bình, 6 bản Thạch giám

3.719

3,4

59

Khe Thơi

Lạng Khê - Con Cuông

Bản Thơi, Bản Khử

410

0,6

60

Bản Tông

Bình Chuẩn - Con Cuông

Bản Tông

399

0,6

61

Chôm Muông

Mậu Đức - Con Cuông

Chôm Muông

886

1,3

62

Kẻ Tre

Thạch Ngàn - Con Cuông

Kẻ Tre

399

0,6

63

Hồng Điện

Đôn Phục - Con Cuông

Bản Hồng Điện, Hồng Thắng, Phục, Bản Xiềng

2.066

3,1

64

Tổng Tơ

Đôn Phục - Con Cuông

Tổng Tơ, Tổng Tiến

627

0,9

65

T ĐC Đan Lai

Môn Sơn - Con Cuông

Bản Tân Sơn

269

0,4

66

Lục Dạ

Lục Dạ - Con Cuông

6 bản xã Lục Dạ

2.458

3,7

67

Thị trấn

Khối 4 Thị trấn - Con Cuông

Thị trấn, 5 xóm Bồng Khê

5.380

12,3

II

Công trình sửa chữa

 

 

7.572

15,9

1

Thăm Hín

Nậm Càn - Kỳ Sơn

Thăm Hín

214

0,4

2

Buộc Mú 1

Na Ngoi - Kỳ Sơn

Buộc Mú 1

173

0,3

3

Buộc Mú 2

Na Ngoi - Kỳ Sơn

Buộc Mỳ 2

107

0,2

4

Xiềng Xí

Na Ngoi - Kỳ Sơn

Xiềng Xí

294

0,6

5

Phà Chiềng

Mỹ Lý - Kỳ Sơn

Phà Chiềng

191

0,4

6

Bản Hòm

Hữu Kiệm - Kỳ Sơn

Bản Hòm

190

0,4

7

Tham Lực

Mường Lống - Kỳ Sơn

Tham Lực

100

0,2

8

Bản Lăn

Chiêu Lưu - Kỳ Sơn

Bản Lăn

158

0,3

9

Phìa Khoáng

Bảo Nam - Kỳ Sơn

Phìa Khoáng

235

0,5

10

Phà Khốm

Phà Đánh - Kỳ Sơn

Phà Khốm

150

0,3

11

Xốp Xằng

Mường Ải - Kỳ Sơn

Xốp Xằng

277

0,6

12

Hồi Khí

Mường Típ - Kỳ Sơn

Hồi Khí

325

0,7

13

Phà Cóong

Bắc Lý - Kỳ Sơn

Phà Cóong

147

0,3

14

Huồi Nguôi

Na Loi - Kỳ Sơn

Huồi Nguôi

162

0,3

15

Pà Ca

Nậm Cắn - Kỳ Sơn

Pà Ca

258

0,5

16

Nhan Cù

Tà Cạ - Kỳ Sơn

Nhan Cù

128

0,3

17

Huồi Thăng

Huồi Tụ - Kỳ Sơn

Huồi Thăng

98

0,2

18

Cành Tạng

Yên Thắng - T. Dương

Cành Tạng

400

0,8

19

Bản Lườm

Yên Thắng - T. Dương

Bản Lườm

256

0,5

20

Xốp Khấu

Yên Thắng - T. Dương

Xốp Khấu

410

0,8

21

Văng Lin

Yên Thắng - T. Dương

Văng Lin

470

0,9

22

Minh Thành

Lượng Minh - T. Dương

Minh Thành

294

0,6

23

Xốp Cháo

Lượng Minh - T. Dương

Xốp Cháo

410

0,8

24

Pà Khốm

Yên Tĩnh - Tương Dương

Pà Khốm

249

0,5

25

Lưu Thông

Lưu Kiền - Tương Dương

Lưu Thông

324

0,8

26

Bản Pủng

Lưu Kiền - Tương Dương

Bản Pủng

545

1,2

27

Bản Pủng Bón

Hữu Khuông - T. Dương

Bản Pủng Bón

308

0,7

28

Bản Pa Tý

Yên Tĩnh - Tương Dương

Bản Pa Tý

315

0,8

29

Văng Cuộm

Yên Tĩnh - Tương Dương

Văng Cuộm

383

1,0

III

Công trình XDM

 

 

11.154

27,3

1

Buộc Mú

Na Ngoi - Kỳ Sơn

Buộc Mú

112

0,3

2

Trung tâm xã

Mường Típ - Kỳ Sơn

Trung tâm xã

113

0,3

3

Na Kho

Bắc Lý - Kỳ Sơn

Na Kho

206

0,6

4

Bản Thạng

Bắc Lý - Kỳ Sơn

Bản Thạng

280

0,8

5

Na Lượng 2

Hữu Kiệm - Kỳ Sơn

Na Lượng 2

353

1,1

6

Huồi Khun

Mường Lống - Kỳ Sơn

Huồi Khun

202

0,6

7

Xốp Dương

Mỹ Lý - Kỳ Sơn

Xốp Dương

377

1,1

8

Huồi Phun 3

Keng Đu - Kỳ Sơn

Huồi Phun 3

242

0,7

9

Na Ni

Huồi Tụ - Kỳ Sơn

Na Ni

382

1,1

10

Bản Mon

Thạch Giám - T Duơng

Bản Mon

526

1,6

11

Quang Yên

Tam Đình - T Dương

Quang Yên

659

2,0

12

Sơn Hà 1

Tam Quang - Tương Dương

Sơn Hà 1

120

0,4

13

Xốp Vi

Lượng Minh - T. Dương

Xốp Cháo

410

1,2

14

Bản Hạt

Yên Tĩnh - Tương Dương

Bản Hạt

810

2,4

15

Chà Lâng

Hữu Khuông - T. Dương

Chà Lâng

242

0,7

16

Đồng Tiến

Lạng Khê - Con Cuông

Đồng Tiến

1.125

2,3

17

Khe Cá

Bình Chuẩn - Con Cuông

Na Cọ

2.800

5,6

18

Khe San

Thạch Ngàn - Con Cuông

Thanh Bình, Đồng Tâm

1.460

2,9

19

Nam Sơn

Môn Sơn - Con Cuông

Nam Sơn

735

1,5

A

TIỂU VÙNG TÂY BẮC

 

 

56.840

97

I

Công trình nâng cấp

 

 

24.896

38

1

Bản Cắm

Cắm Muộn - Quế Phong

Bản Cắm, Nọc

4.857

7,3

2

Bản Piểu, Piêng Cắm

Cắm Muộn - Quế Phong

Bản Piểu, Piêng Cắm

544

1,5

3

Khe Cối

Quang Phong - Q. Phong

Bản Páo 1, Páo 2, Quyn

1.406

2,1

4

Na Sành

Tiền Phong - Quế Phong

Na Sành

599

0,9

5

Bản Quạnh

Châu Thôn - Quế Phong

Bản Quạnh

492

0,7

6

Huối Dán

Nậm Giải - Quế Phong

Pòng, Cáng, Mờ, Tóng

446

0,7

7

Mương Đán

Hạnh Dịch - Quế Phong

Hủa Mương, Na Xái

1.494

2,2

8

Hữu Văn

Châu Kim - Quế Phong

Bản Đổ, Khoẳng, Liên Minh, Hữu Văn

2.185

3,3

9

Na Hốc

Nậm Nhóng - Quế Phong

Na Hốc 1, 2

682

1,0

10

Thị trấn Kim Sơn

Thị trấn - Quế Phong

Thị trấn Kim Sơn

3.723

3,5

11

Đồng Tiến

Đồng Văn - Quế Phong

Đồng Tiến

235

1,0

12

Bản Đai

Quế Sơn - Quế Phong

Bản Đai

167

0,8

13

Khe Mỹ

Châu Hạnh - Quỳ Châu

Bản Khe Mỹ, Minh Tiến, Đồng Minh, Tân Thịnh

1.175

1,8

14

Khe Đua

Châu Bình - Quỳ Châu

Bản Độ 3

525

0,8

15

Bản Sẹt 1

Châu Thắng - Quỳ Châu

Bản Chiềng Ban 1,2

785

1,2

16

Bản Hốc

Diên Lãm - Quỳ Châu

Bản Hốc

352

0,5

17

Nhà máy nước

TT Tân Lạc - Quỳ Châu

TT Tân Lạc

5.229

8,9

II

Công trình sửa chữa

 

 

11.082

16,6

1

Quang Phong

Quang Phong - Q. Phong

Bản Cu, Chiếng, Cào, Cỏ Hướng, Bản Ca

2.515

3,8

2

Na Bón

Tiền Phong - Quế Phong

Na Bón

404

0,6

3

Piêng Lâng

Nậm Giải - Quế Phong

Piêng Lâng

226

0,3

4

Chăm Pụt

Hạnh Dịch - Quế Phong

Chăm Pụt

180

0,3

5

Hiệp An, Hiệp Phong

Thông Thụ - Quế Phong

Hiệp An, Hiệp Phong

819

1,2

6

Hủa Na

Châu Hạnh - Quỳ Châu

Hủa Na

300

0,5

7

Thung Khạng

Châu Bình - Quỳ Châu

Bản Thung Khạng

245

0,4

8

Bản Kẻ Tằn 2

Châu Hội - Quỳ Châu

Bản Kẻ Tằn 1, 2

610

0,9

9

Khe Cán

Châu Nga - Quỳ Châu

Nga My, Nga Sơn, Liên Minh, Thanh sơn

1.384

2,1

10

Phai Bò

Châu Thuận - Quỳ Châu

Bản Chàng, Bản Piu

828

1,2

11

Khe Hạ

Châu Tiến - Quỳ Châu

Hồng Tiến 1, Hồng Tiến 2, Bua Lâu

1.443

2,2

12

Bản Chiềng

Châu Phong - Quỳ Châu

Bản Piêng Cắm, Chiềng

263

0,4

13

Bản Đôm 1, 2

Châu Phong - Quỳ Châu

Bản Đốm 1,2, Piêng Điếng

1.200

1,8

14

Xóm Mới

Châu Phong - Quỳ Châu

Xóm Mới

265

0,4

15

Khe Ngồm

Châu Hoàn - Quỳ Châu

Bản Nật Trên

150

0,2

16

Canh Cỏ

Châu Hoàn - Quỳ Châu

Bản Nật Dưới

250

0,4

III

Công trình XDM

 

 

20.862

41,7

1

Bản Bố, Na Cho

Cắm Muộn - Quế Phong

Bản Bố, Na Cho

796

1,6

2

Tín Pú

Quang Phong - Q. Phong

Tín Pú

627

1,3

3

Giếng khoan Húa Khổ

Quang Phong - Q. Phong

Húa Khổ

489

1,0

4

Long Quang

Tiền Phong - Quế Phong

Long Quang

450

0,9

5

Pà Cá, Ná Pú, Lông Không,Cắng, Hăn

Mường Nọc - Quế Phong

Pà Cá, Ná Pú, Lông Không, Cắng, Hăn

1.709

3,4

6

NSH TTNậm Tột

Châu Thôn - Quế Phong

Nậm Tột

1.762

3,5

7

Pục, Méo

Nậm Giải - Quế Phong

Pục, Méo

442

0,9

8

Bản Mứt

Hạnh Dịch - Quế Phong

Bản Mứt

227

0,5

9

TT Châu Kim

Châu Kim - Quế Phong

TT Châu Kim

1.966

3,9

10

Piêng Lâng

Tri Lễ - Quế Phong

Piêng Lâng

1.315

2,6

11

Chà Lanh

Tri Lễ - Quế Phong

Chà Lanh

335

0,7

12

Nhọt Nhóng

Nậm Nhóng - Quế Phong

Nhọt Nhóng

193

0,4

13

Bản Mai

Thông Thụ - Quế Phong

Bản Mai

90

0,2

14

Khủn Na

Đồng Văn - Quế Phong

Khủn Na

985

2,0

15

NSH Truông Bành

Quế Sơn - Quế Phong

Truông Bành

3.047

6,1

16

Na Xén

Châu Hạnh - Quỳ Châu

Na Xén

187

0,4

17

Bản Sớn

Châu Hội - Quỳ Châu

Bản Sớn

343

0,7

18

Khe Tà

Châu Nga - Quỳ Châu

Khe Tà

650

1,3

19

NSH tập trung

Châu Bính - Quỳ Châu

 

3.426

6,9

20

Bản Men

Châu Thuận - Quỳ Châu

Bản Men

270

0,5

21

Bản Thắm

Châu Thuận - Quỳ Châu

Bản Thắm

490

1,0

22

Khe Ban

Châu Phong - Quỳ Châu

Khe Ban

236

0,5

23

Khe Lầu

Châu Phong - Quỳ Châu

Khe Lầu

379

0,8

24

Huồi Mú

Châu Hoàn - Quỳ Châu

Huồi Mú

172

0,3

25

Bản Cướm

Diên Lãm - Quỳ Châu

Bản Cướm

276

0,6

*

GIAI ĐOẠN 2020-2030

 

 

94.335

182

A

TIỂU VÙNG TÂY NAM

 

 

70.144

139,5

I

Công trình nâng cấp