Quyết định 61/QĐ-SXD công bố Chỉ số giá xây dựng tháng 3, quý I năm 2012 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 61/QĐ-SXD Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên Người ký: Nguyễn Thái Bình
Ngày ban hành: 23/05/2012 Ngày hiệu lực: 23/05/2012
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

UBND TỈNH PHÚ YÊN
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/QĐ-SXD

Phú Yên, ngày 23 tháng 05 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 3, QUÝ I NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ "Về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình";

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng "Hướng dẫn xác định và công bố Chỉ số giá xây dựng";

Căn cứ Quyết định số 1277/QĐ-UBND ngày 09/07/2009 của UBND Tỉnh Phú Yên "Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng";

Theo đề nghị của Chánh văn phòng và Trưởng phòng Kinh tế Kỹ thuật, Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố Tập Chỉ số giá xây dựng tháng 3, quý I năm 2012 trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng vào việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- UBND Tỉnh (b/c);
- VP UBND, HĐND Tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành trong Tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Website của SXD;
- Lưu: VP, P4 (NTT-50b).

GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thái Bình

 

CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

(Kèm theo Quyết định số: 61/QĐ-SXD ngày 23/5/2012 của Sở Xây dựng về việc công bố Chỉ số giá xây dựng tháng 3 và quý I năm 2012 trên địa bàn tỉnh Phú Yên)

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số giá xây dựng được xác định theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng (công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật) trên địa bàn tỉnh Phú Yên và bao gồm các loại chỉ số sau:

- Chỉ số giá xây dựng công trình;

- Chỉ số giá phần xây dựng;

- Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình;

- Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu.

2. Các từ ngữ trong Tập chỉ số giá xây dựng này được hiểu như sau:

Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian.

Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí xây dựng của công trình theo thời gian.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí vật liệu xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.

Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.

Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.

Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh. Các cơ cấu chi phí xây dựng được xác định tại thời điểm này.

Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định các chỉ số giá so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác.

3. Chỉ số giá xây dựng công trình tại Bảng số 1 đã tính toán đến sự biến động của các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Các chỉ số giá xây dựng công trình này chưa xét đến sự biến động của chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có), chi phí rà phá bom mìn và vật nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh).

Khi sử dụng các chỉ số giá xây dựng công trình làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư thì cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu cụ thể của dự án để tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù hợp.

Chỉ số giá phần xây dựng của công trình tại Bảng số 2 đã tính đến sự biến động của chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công và chi phí máy thi công xây dựng) và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng (chi phí trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí lán trại tạm).

Trường hợp những công trình có xử lý nền móng đặc biệt, hoặc có kết cấu đặc biệt thì khi vận dụng chỉ số giá phần xây dựng vào việc tính toán cần có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại Bảng số 3 đã tính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công xây dựng và chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp.

Chỉ số giá của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu tại Bảng số 4 phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của tháng 03 so với tháng 02 năm 2012, phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của tháng 03 và Quí 1 năm 2012 so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của năm 2006, và phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của Quí 1 năm 2012 so với Quí 4 năm 2011.

4. Các chỉ số giá xây dựng của tháng 03 và Quí 1 năm 2012 đã được tính toán, điều chỉnh chi phí nhân công về mặt bằng lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở Công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Mức lương tối thiểu vùng tháng 03 và Quí 1 năm 2012 của tỉnh Phú Yên tính trong các chỉ số giá xây dựng được lấy mức lương tối thiểu vùng bình quân của Vùng 3 (1.550.000đ/ng/tháng cho Thành phố Tuy Hòa và Thị xã Sông Cầu) và Vùng 4 (1.400.000đ/ng/tháng cho các địa bàn còn lại thuộc Tỉnh); điều chỉnh chi phí máy thi công xây dựng, các chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình theo mặt bằng giá xây dựng tại tháng 03 và Quí 1 năm 2012 tương ứng.

5. Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng này được xác định theo phương pháp thống kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang xây dựng. Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường.

Các chỉ số giá xây dựng này được xác định trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trình tại thời điểm năm 2006 (gọi tắt là cơ cấu chi phí năm 2006). Giá xây dựng công trình tính tại năm 2006 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc.

6. Việc xác định mức độ trượt giá bình quân (IXDCTbq) để tính toán chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư hay dự toán của công trình được thực hiện bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 thời kỳ gần nhất so với thời điểm tính toán.

Các chỉ số giá xây dựng liên hoàn là chỉ số giá xây dựng được tính bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng của thời kỳ sau chia cho chỉ số giá xây dựng của thời kỳ trước.

II. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Bảng số 1

CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2006=100)

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

Tháng 3/2012 so Tháng 2/2012

Tháng 3/2012

Quý I/2012 so Quý IV/2011

Quý I/2012

I

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

 

 

 

 

1

Công trình nhà ở

99,58

222,38

100,17

222,87

2

Công trình giáo dục

99,61

240,23

100,57

240,76

3

Công trình văn hóa

99,27

200,80

99,99

201,66

4

Công trình trụ sở cơ quan, văn phòng

99,62

225,69

100,39

226,12

5

Công trình y tế

99,29

189,32

100,22

190,28

6

Công trình khách sạn

99,46

217,65

100,39

218,24

7

Công trình tháp thu phát sóng truyền hình, phát thanh

99,18

184,56

99,81

185,51

II

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

1

Công trình năng lượng

- Đường dây

- Trạm biến áp

 

99,51

99,65

 

225,84

177,46

 

99,91

99,87

 

226,47

177,99

2

Công trình công nghiệp dệt, may

99,56

176,22

99,84

176,83

3

Công trình công nghiệp chế tạo sản phẩm nhựa

99,43

177,31

99,96

177,95

4

Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng

99,32

177,88

99,86

178,67

III

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

 

 

 

1

Công trình đường bộ

 

 

 

 

- Đường bê tông xi măng

99,80

237,61

100,04

238,00

- Đường nhựa asphan, đường thấm nhập nhựa, đường láng nhựa

100,76

241,39

101,03

240,15

2

Công trình cầu, hầm

- Cầu, cống bê tông xi măng

 

99,38

 

228,50

 

100,09

 

229,21

3

Công trình sân bay

- Đường băng cất hạ cánh

 

99,55

 

209,77

 

100,23

 

210,20

IV

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

 

 

 

 

1

Đập bê tông

99,36

226,18

99,96

227,02

2

Kênh bê tông xi măng

99,80

261,34

100,27

261,67

3

Tường chắn bê tông cốt thép

99,41

218,52

100,10

219,26

V

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

 

 

 

1

Công trình mạng cấp nước

99,97

243,74

100,15

243,80

2

Công trình mạng thoát nước

99,47

244,28

99,87

245,18

3

Công trình xử lý nước thải

99,63

193,15

99,87

193,73

 

Bảng số 2

CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2006=100)

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

Tháng 3/2012 so Tháng 2/2012

Tháng 3/2012

Quý I/2012 so Quý IV/2011

Quý I/2012

I

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

 

 

 

 

1

Công trình nhà ở

99,56

229,11

100,21

229,62

2

Công trình giáo dục

99,59

254,91

100,66

255,45

3

Công trình văn hóa

99,14

226,79

100,06

227,82

4

Công trình trụ sở cơ quan, văn phòng

99,59

243,82

100,48

244,24

5

Công trình y tế

99,06

232,02

100,46

233,40

6

Công trình khách sạn

99,39

236,51

100,51

237,15

7

Công trình tháp thu phát sóng truyền hình, phát thanh

98,78

240,78

99,83

242,32

II

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

1

Công trình năng lượng

- Đường dây

- Trạm biến áp

99,49

99,57

227,73

260,51

99,92

99,97

228,37

261,13

2

Công trình công nghiệp dệt, may

99,40

245,65

99,92

246,50

3

Công trình công nghiệp chế tạo sản phẩm nhựa

99,14

238,91

100,14

239,82

4

Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng

99,00

228,85

99,93

230,04

III

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

 

 

 

1

Công trình đường bộ

 

 

 

 

 

- Đường bê tông xi măng

99,79

238,43

100,05

238,83

 

- Đường nhựa asphan, đường thấm nhập nhựa, đường láng nhựa

100,80

241,99

101,09

240,68

2

Công trình cầu, hầm

- Cầu, cống bê tông xi măng

99,34

227,40

100,10

228,14

3

Công trình sân bay

- Đường băng cất hạ cánh

99,53

210,81

100,25

211,25

IV

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

 

 

 

 

1

Đập bê tông

99,33

227,04

99,96

227,92

2

Kênh bê tông xi măng

99,80

265,96

100,29

266,29

3

Tường chắn bê tông cốt thép

99,39

216,74

100,11

217,50

V

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

 

 

 

1

Công trình mạng cấp nước

99,97

243,07

100,16

243,12

2

Công trình mạng thoát nước

99,45

243,58

99,87

244,51

3

Công trình xử lý nước thải

99,56

262,18

99,92

262,89

 

Bảng số 3

CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

(NĂM 2006=100)

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

Tháng 3/2012 so với tháng 2/2012

Tháng 3/2012

Vật liệu

Nhân công

Máy TC

Vật liệu

Nhân công

Máy TC

I

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

 

 

 

 

 

 

1

Công trình nhà ở

99,26

100,00

100,00

195,21

380,45

155,07

2

Công trình giáo dục

99,36

100,00

100,00

221,93

380,45

155,07

3

Công trình văn hóa

98,73

100,00

100,00

200,50

380,45

155,07

4

Công trình trụ sở cơ quan, văn phòng

99,34

100,00

100,00

208,74

380,45

155,07

5

Công trình y tế

98,74

100,00

100,00

211,83

380,45

155,07

6

Công trình khách sạn

99,08

100,00

100,00

204,82

380,45

155,07

7

Công trình tháp thu phát sóng truyền hình, phát thanh

97,68

100,00

100,00

200,86

380,45

155,07

II

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

1

Công trình năng lượng

- Đường dây

- Trạm biến áp

 

99,28

99,20

 

100,00

100,00

 

100,00

100,00

 

195,62

207,87

 

380,45

380,45

 

155,07

155,07

2

Công trình công nghiệp dệt, may

99,08

100,00

100,00

215,44

380,45

155,07

3

Công trình công nghiệp chế tạo sản phẩm nhựa

98,78

100,00

100,00

217,55

380,45

155,07

4

Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng

98,46

100,00

100,00

207,52

380,45

155,07

III

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

 

 

 

 

 

1

Công trình đường bộ

 

 

 

 

 

 

 

- Đường bê tông xi măng

99,66

100,00

100,00

202,51

380,45

155,07

 

- Đường nhựa asphan, đường thấm nhập nhựa, đường láng nhựa

101,04

100,00

100,00

240,99

380,45

155,07

2

Công trình cầu, hầm

- Cầu, cống bê tông xi măng

98,83

100,00

100,00

208,31

380,45

155,07

3

Công trình sân bay

- Đường băng cất hạ cánh

99,24

100,00

100,00

201,77

380,45

155,07

IV

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

 

 

 

 

 

 

1

Đập bê tông

98,76

100,00

100,00

198,21

380,45

155,07

2

Kênh bê tông xi măng

99,61

100,00

100,00

216,44

380,45

155,07

3

Tường chắn bê tông cốt thép

99,13

100,00

100,00

196,80

380,45

155,07

V

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

 

 

 

 

 

1

Công trình mạng cấp nước

99,95

100,00

100,00

215,32

380,45

155,07

2

Công trình mạng thoát nước

99,10

100,00

100,00

210,85

380,45

155,07

3

Công trình xử lý nước thải

99,14

100,00

100,00

207,62

380,45

155,07

 

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

Quý I/2012 so với Quý IV/2012

Quý I/2012

Vật liệu

Nhân công

Máy TC

Vật liệu

Nhân công

Máy TC

I

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

 

 

 

 

 

 

1

Công trình nhà ở

100,36

100,00

99,92

195,93

380,45

155,07

2

Công trình giáo dục

101,04

100,00

99,92

222,68

380,45

155,07

3

Công trình văn hóa

100,09

100,00

99,92

201,85

380,45

155,07

4

Công trình trụ sở cơ quan, văn phòng

100,79

100,00

99,92

209,32

380,45

155,07

5

Công trình y tế

100,62

100,00

99,92

213,52

380,45

155,07

6

Công trình khách sạn

100,79

100,00

99,92

205,66

380,45

155,07

7

Công trình tháp thu phát sóng truyền hình, phát thanh

99,69

100,00

99,92

203,33

380,45

155,07

II

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

1

Công trình năng lượng

- Đường dây

- Trạm biến áp

99,88

99,95

100,00

100,00

99,92

99,92

196,40

208,79

380,45

380,45

155,07

155,07

2

Công trình công nghiệp dệt, may

99,88

100,00

99,92

216,59

380,45

155,07

3

Công trình công nghiệp chế tạo sản phẩm nhựa

100,21

100,00

99,92

218,73

380,45

155,07

4

Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng

99,90

100,00

99,92

209,19

380,45

155,07

III

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

 

 

 

 

 

1

Công trình đường bộ

 

 

 

 

 

 

 

- Đường bê tông xi măng

100,09

100,00

99,92

203,09

380,45

155,07

 

- Đường nhựa asphan, đường thấm nhập nhựa, đường láng nhựa

101,43

100,00

99,92

239,29

380,45

155,07

2

Công trình cầu, hầm

- Cầu, cống bê tông xi măng

100,20

100,00

99,92

209,52

380,45

155,07

3

Công trình sân bay

- Đường băng cất hạ cánh

100,43

100,00

99,92

202,45

380,45

155,07

IV

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

 

 

 

 

 

 

1

Đập bê tông

99,95

100,00

99,92

199,63

380,45

155,07

2

Kênh bê tông xi măng

100,57

100,00

99,92

216,96

380,45

155,07

3

Tường chắn bê tông cốt thép

100,16

100,00

99,92

197,78

380,45

155,07

V

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

 

 

 

 

 

1

Công trình mạng cấp nước

100,27

100,00

99,92

215,38

380,45

155,07

2

Công trình mạng thoát nước

99,79

100,00

99,92

212,17

380,45

155,07

3

Công trình xử lý nước thải

99,85

100,00

99,92

208,72

380,45

155,07

 

Bảng số 4

CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2006=100)

Đơn vi tính:%

STT

Loại công trình

Tháng 3/2012 so Tháng 2/2012

Tháng 3/2012

Quý I/2012 so Quý IV/2011

Quý I/2012

1

Xi măng

100,00

176,62

100,69

176,62

2

Cát xây dựng

100,00

347,55

101,80

347,55

3

Đá xây dựng

100,00

201,15

100,00

201,15

4

Gạch xây

100,00

277,09

100,00

277,09

5

Gỗ xây dựng

100,00

188,68

97,43

191,20

6

Thép xây dựng

97,24

210,15

99,53

213,23

7

Nhựa đường

102,45

245,59

102,82

241,67

8

Gạch lát

100,00

181,00

100,00

181,00

9

Vật liệu tấm lợp, bao che

99,85

225,10

101,06

224,10

10

Kính xây dựng

100,00

220,86

100,00

220,86

11

Sơn và vật liệu sơn

112,63

182,06

105,18

168,45

12

Vật tư ngành điện

100,00

190,93

100,00

190,93

13

Vật tư, đường ống nước

100,00

194,17

100,00

194,17