Quyết định 332/QĐ-BGTVT năm 2022 về điều chuyển một số đoạn tuyến Quốc lộ 24 tỉnh Quảng Ngãi thành đường địa phương do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 332/QĐ-BGTVT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Lê Đình Thọ
Ngày ban hành: 18/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 332/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHUYỂN MỘT SỐ ĐOẠN TUYẾN QUỐC LỘ 24 TỈNH QUẢNG NGÃI THÀNH ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại Văn bản số 867/UBND- KTN ngày 02 tháng 3 năm 2022 về việc điều chuyển một số đoạn tuyến QL.24 qua địa bàn tỉnh Quảng Ngãi thành đường địa phương; Báo cáo của Tổng cục Đường bộ Việt Nam tại Văn bản số 9103/TCĐBVN-QLBTĐB ngày 08 tháng 12 năm 2021; Báo cáo của Ban Quản lý dự án 85 tại Văn bản số 243/BQL-ĐHDA2 ngày 16 tháng 02 năm 2022;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chuyển một số đoạn tuyến QL.24 cũ thành đường địa phương sau khi hoàn thành dự án nắn chỉnh tuyến cục bộ đoạn tuyến QL.24 đi qua địa phận tỉnh Quảng Ngãi và bàn giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định (chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo)

Điều 2. Giao Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh Quảng Ngãi thực hiện các thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định; tổ chức bàn giao, giải quyết các vấn đề liên quan, đảm bảo công tác quản lý, khai thác được thực hiện liên tục và không ảnh hưởng đến giao thông trên tuyến.

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương, phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện các thủ tục điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định; tiếp nhận các đoạn tuyến trên sau khi có quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kết cấu hạ tầng giao thông, Kế hoạch đầu tư, Tài chính, An toàn giao thông, Vận tải; Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Giám đốc Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi, Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án 85 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Bộ: KHĐT, TC;
- Kho bạc NN Trung ương;
- Kho bạc NN tỉnh Quảng Ngãi;
- Lưu: VT, KCHT (GN-3b);

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Đình Thọ

 

PHỤ LỤC 1

CÁC ĐOẠN TUYẾN QUỐC LỘ 24 CŨ TRÊN ĐỊA PHẬN TỈNH QUẢNG NGÃI CHUYỂN THÀNH ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 332/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 3/2022 của Bộ GTVT)

TT

Lý trình điểm đầu

Lý trình điểm cuối

Chiều dài (km)

Ghi chú

1

Km4+256

Km4+506

0,25

 

2

Km7+350

Km7+820

0,47

 

3

Km12+125

Km12+250

0,13

 

4

Km13+140

Km13+310

0,17

 

5

Km13+680

Km13+900

0,22

 

6

Km15+080

Km15+270

0,19

 

7

Km15+850

Km15+950

0,10

 

8

Km16+190

Km16+300

0,11

 

9

Km17+100

Km17+320

0,22

 

10

Km17+750

Km17+980

0,23

 

11

Km18+000

Km18+150

0,15

 

12

Km18+400

Km18+600

0,20

 

13

Km18+680

Km18+900

0,22

 

14

Km19+920

Km20+150

0,23

 

15

Km20+250

Km20+450

0,20

 

16

Km21+580

Km21+630

0,05

 

17

Km21+630

Km21+780

0,15

 

18

Km21+800

Km22+000

0,20

 

19

Km22+500

Km22+800

0,30

 

20

Km23+220

Km23+300

0,08

 

21

Km24+180

Km24+600

0,42

 

22

Km24+600

Km24+850

0,25

 

23

Km25+590

Km25+860

0,27

 

24

Km27+620

Km30+046

2,43

 

 

Tổng cộng:

7,23