Quyết định 1857/QĐ-UBND năm 2021 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 1857/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn Người ký: Dương Xuân Huyên
Ngày ban hành: 16/09/2021 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Khoa học, công nghệ, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1857/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 16 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LẠNG SƠN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 29/01/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2021 trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 84/TTr-SKHCN ngày 09/9/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ, lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện sau khi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung về thủ tục hành chính.

Văn phòng UBND tinh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phong Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban VHXH, HĐND tỉnh;
- Sở Nội vụ; Sở Thông tin và Truyền thông;
- C, PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh, Các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, TTPVHCC(TTPL).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Xuân Huyên

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH LẠNG SƠN
 (Kèm theo Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

I. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (01 TTHC)

1. Giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh

1.1. Nội dung đơn giản hóa

- Về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính (TTHC): giảm từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Hiện nay việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ dữ liệu có liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu thông tin, giúp rút ngắn thời gian kiểm tra, thẩm định hồ sơ thực hiện TTHC.

Quy trình thực hiện TTHC này đã được quy định các bước rõ ràng, cụ thể gồm thời gian trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ, đánh giá hồ sơ, đề xuất phương án giao quyền và phê duyệt, quyết định giao quyền. Trên cơ sở thực tế thực hiện, thời gian giải quyết TTHC này trong 20 ngày làm việc là phù hợp, khả thi, bảo đảm hiệu quả xử lý công việc, do đó, giúp rút ngắn thời gian và chi phí tuân thủ TTHC, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC.

1.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị sửa đổi quy định về thời hạn giải quyết TTHC tại Điều 5 Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước, cụ thể:

- Sửa đổi khoản 1 như sau: “Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giao quyền,….”

- Sửa đổi khoản 2 như sau: “Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền phải tổ chức thực hiện:…”.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 11.003.200 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 7.214.400 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 3.788.800 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 34,43%.

II. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG (01 TTHC)

1. Cấp Giấy xác nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân

1.1. Nội dung đơn giản hóa

- Về thời hạn giải quyết TTHC: Giảm từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ dữ liệu có liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu thông tin, giúp rút ngắn thời gian kiểm tra, thẩm định hồ sơ thực hiện TTHC.

Quy trình thực hiện TTHC này không phức tạp, cơ quan giải quyết TTHC sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì thực hiện thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận. Trên cơ sở thực tế thực hiện, thời gian giải quyết TTHC này trong 10 ngày làm việc là phù hợp, khả thi, bảo đảm hiệu quả xử lý công việc, do đó, giúp rút ngắn thời gian và chi phí tuân thủ TTHC, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC.

1.2. Kiến nghị thực thi

Đề xuất sửa đổi quy định về thời hạn giải quyết TTHC tại điểm 3.3 Mục 3 Phần II Thông tư số 06/2009/TT-BKHCN ngày 03/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân như sau: “3.3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan quản lý quy định tại khoản 3.1 Mục này tiến hành thẩm xét hồ sơ,...

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 6.441.800 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.190.400 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 2.251.400 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 34,94%.