Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 1830/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày ban hành: 07/09/2021 Ngày hiệu lực: 07/09/2021
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1830/-UBND

Hà Giang, ngày 07 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sa đi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Kết luận phiên họp tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh tại Thông báo s 163/TB-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2021;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2019 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Báo Hà Giang;
- Đài PTTH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử;
- Vnpti O
ffice;
- Lưu: VT, CVCN
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định s 1830/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm quản lý, phối hợp giữa các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) và các đơn vị có liên quan trong việc quản lý cụm công nghiệp, giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Những nội dung không quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý cụm công nghiệp và các quy định khác có liên quan.

3. Trường hợp các văn bản pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản đã được sửa đổi bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND cấp huyện có liên quan, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Ban quản lý cụm công nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến quản lý, hoạt động của cụm công nghiệp.

Điều 3. Nguyên tắc và phương thức phối hợp

1. Nguyên tắc phối hợp:

a) Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và phân công trách nhiệm giữa các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện nơi có cụm công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý đối với cụm công nghiệp, đảm bảo sự thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Việc phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức có liên quan và không chồng chéo nhiệm vụ, không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đảm bảo kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả.

2. Phương thức phối hợp:

Tùy theo tính chất, nội dung công việc, trong quá trình thực hiện cơ quan chủ trì quyết định hoặc phối hợp với các cơ quan khác để giải quyết công việc.

a) Đối với cơ quan chủ trì: Tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến tham gia của các cơ quan phối hợp hoặc gửi văn bản xin ý kiến của cơ quan phối hợp để tổng hợp.

b) Đối với cơ quan phối hợp: Có trách nhiệm tham gia góp ý tại cuộc họp và chịu trách nhiệm về ý kiến góp ý của mình.

Trường hợp cơ quan phối hợp không thể tham dự cuộc họp thì gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan chủ trì. Nếu không có ý kiến thì được xem như đã thống nhất nội dung kết luận của cuộc họp.

Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản: Có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định và chịu trách nhiệm về nội dung tham gia ý kiến. Nếu quá thời hạn quy định, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm xử lý nội dung công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.

c) Các văn bản có nội dung liên quan đến việc quản lý, phát triển cụm công nghiệp của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan gửi về Sở Công Thương 01 bản để theo dõi tổng hợp phục vụ công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp.

Chương II

NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, chế, chính sách về quản lý cụm công nghiệp

1. Nội dung: Xây dựng, trình và tổ chức thực hiện Phương án phát triển cụm công nghiệp, quy định, quy chế, các chính sách, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đơn vị thực hiện:

a) Đơn vị chủ trì:

Sở Công Thương chủ trì đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các nội dung, dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp hằng năm trên địa bàn cấp tỉnh.

b) Đơn vị phối hợp:

- Các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương xây dựng và triển khai thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

- Các Phòng, Ban chuyên môn và đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm phối hợp với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng xây dựng và triển khai thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Điều 5. Xây dựng Phương án phát triển cụm công nghiệp

1. Nội dung, hồ sơ, trình tự xây dựng Phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 66/2020/NĐ-CP).

2. Quản lý Phương án phát triển cụm công nghiệp sau khi được phê duyệt: Phương án phát triển cụm công nghiệp là một nội dung của quy hoạch tỉnh, được xây dựng, tích hợp vào quy hoạch tỉnh và quản lý theo pháp luật quy hoạch.

3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

a) Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương chủ trì xây dựng, hoàn thành Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Đơn vị phối hợp:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu tích hợp Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn vào Quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp xây dựng Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.

Điều 6. Điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp

1. Nội dung, hồ sơ, trình tự đề xuất, xây dựng điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị đnh số 66/2020/NĐ-CP .

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

a) Cơ quan chủ trì: Trên cơ sở đề xuất điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan hoàn thành báo cáo điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp, báo cáo UBND tỉnh về điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp.

b) Cơ quan phối hợp:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu tích hợp điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn vào Quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện căn cứ chức năng nhiệm vụ tham gia xây dựng báo cáo điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.

Điều 7. Thành lập, m rộng cụm công nghiệp

1. Nội dung, hồ sơ, trình tự lập, thẩm định, quyết định thành lập, mở rộng, thời hạn tiếp nhận lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ và khoản 8, Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP .

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

a) Sở Công Thương chủ trì tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, Quyết định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ và khoản 8, Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP .

b) Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp:

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm phối hợp thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp

1. Nội dung, hồ sơ, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định về quy hoạch chi tiết khu chức năng tại Luật Xây dựng; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, b sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định khác có liên quan; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định khác có liên quan.

2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì:

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định

3. Trách nhiệm của cơ quan phối hợp:

Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.

Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Nội dung lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kthuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

2. Hồ sơ: Thành phần và số lượng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP .

3. Trình tự thực hiện: Thực hiện theo quyết định số 1442/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Hà Giang, về việc công bố thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; thay thế và bị bãi bỏ của Ngành Xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

4. Đơn vị thực hiện:

a) Đơn vị chủ trì: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp lập hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này.

c) Đơn vị phối hợp: các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan có trách nhiệm phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.

Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Nội dung, hồ sơ, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ, và thông tư số 25/2019/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ; Quyết đnh s708/QĐ-UBND ngày 07/4/2021 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính của ngành Tài nguyên và Môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

a) Lập, nộp hồ sơ: Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tổ chức lập hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang.

b) Trách nhiệm của cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn (nếu cần), tiếp nhận hồ sơ, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án.

c) Trách nhiệm của cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan cử cán bộ, công chức tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường

Điều 11. Thu hồi đất, cho thuê đất đầu tư cụm công nghiệp

1. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp):

a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất và cho thuê đất theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp, HTX ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được trừ vào tiền thuê đất thực hiện dự án.

b) Sau khi được nhà nước cho thuê đất đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, chủ đầu tư thực hiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuê lại đất trong cụm công nghiệp theo quy định.

2. Trường hợp Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:

a) Đơn vị được giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện thủ tục thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.

b) Các doanh nghiệp lập hồ sơ xin thuê đất để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thuê đất sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy hoạch.

3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

a) Cơ quan chủ trì:

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện việc thu hồi đất, cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tổ chức bàn giao đất trên thực địa.

b) Cơ quan phối hợp:

- UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi để xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp chủ trì, tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp theo tiến độ dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Các sở, ngành và đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

- Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: Đăng ký nhu cầu sử dụng đất cụm công nghiệp với UBND cấp huyện nơi có Dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp để đưa vào Kế hoạch sử dụng đất hằng năm, làm cơ sở thực hiện thu hồi đất theo quy định, phối hợp thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt.

Điều 12. Tiếp nhận, triển khai dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp

1. Quyết định chủ trương đầu tư:

Thực hiện theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 (sau đây gọi tắt là Luật Đầu tư năm 2020); Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) và Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Thực hiện theo Luật Đầu tư năm 2020; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Thu hồi đất, cho thuê đất thực hiện theo Điều 11 của Quy chế này.

4. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường, đăng ký môi trường. Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

5. Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của cụm công nghiệp và nhng công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong CCN.

a) Danh mục các công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy: Phụ lục V, Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 136/2020/NĐ-CP).

b) Hồ sơ đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: Quy định tại khoản 4, Điều 13, Nghị định 136/2020/NĐ-CP .

c) Nội dung thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: Quy định tại khoản 5, Điều 13, Nghị định 136/2020/NĐ-CP .

d) Nộp hồ sơ: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4, Điều 13, Nghị định 136/2020/NĐ-CP đến Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh Hà Giang qua trung tâm hành chính công của tỉnh.

6. Cấp Giấy phép xây dựng công trình trong cụm công nghiệp:

a) Nội dung lập, cấp Giấy phép xây dựng công trình trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

b) Hồ sơ: Thành phần và số lượng thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP .

c) Trình tự thực hiện: Thực hiện quyết định số 1442/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Hà Giang, về việc công bố thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; thay thế và bị bãi bỏ của Ngành Xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang hành.

d) Trường hợp công trình được miễn Giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP .

7. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

a) Vận động, tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi tiết và ngành nghề sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Huy động vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

c) Đầu tư xây dựng nhà xưởng, kho bãi, văn phòng để cho doanh nghiệp thuê hoặc bán và kinh doanh các dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

d) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xử lý đối với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp vi phạm pháp luật, đã ngừng hoạt động hoặc không thực hiện sau 12 tháng.

đ) Hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

8. Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện tiếp nhận, triển khai dự án theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự, thông tin liên lạc, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, phòng cháy, chữa cháy, duy tu, bảo dưng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ tiện ích khác.

2. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị:

a) Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:

- Tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp. Giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ và chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

- Xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp trên cơ sở ý kiến của các tổ chức cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, gửi Sở Công Thương và UBND cấp huyện để theo dõi, quản lý.

b) Trách nhiệm của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp:

Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp; sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ công trình công cộng, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.

c) Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện trong việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo

1. Các nội dung về hoạt động sản xuất kinh doanh cần quản lý: Theo dõi, cập nhập về tình hình đầu tư xây dựng dự án, hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật, đánh giá hiệu quả của các dự án, xử lý hoặc đề nghị, tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm về môi trường, xây dựng, đất đai, đầu tư, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự và những vấn đề phát sinh như khiếu nại, khiếu kiện, kiến nghị, đề xuất.

2. Công tác thông tin báo cáo:

a) Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư s 28/2020/TT-BCT ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

b) Chủ đầu tư dự án sản xuất kinh doanh, chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng, Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện, Sở Công Thương thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư s28/2020/TT-BCT ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

c) Các đối tượng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ bằng văn bản (qua hệ thống Vnpti Office đối với cơ quan quản lý nhà nước), gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua hệ thống thư điện tử đối với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng và chủ dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.

d) Ngoài ra, Sở Công Thương, Ủy ban nhân cấp huyện, các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp còn phải thực hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

đ) Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin về lĩnh vực do đơn vị mình quản lý để phục vụ cho công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng hạ tng kỹ thuật cụm công nghiệp:

a) Tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, đảm bảo tiến độ thực hiện trong dự án, trong trường hợp quá thời hạn quy định, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phải xin phép gia hạn và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đầu tư.

b) Duy tu, bảo dưỡng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp trong suốt thời gian hoạt động, cung cấp các dịch vụ, tiện ích phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (nếu có).

c) Bố trí nguồn nước đảm bảo phục vụ cho việc chữa cháy tại chỗ, bố trí đảm bảo khoảng cách an toàn với nguồn nhiệt, thiết bị điện, hệ thống ngăn cháy với các vật dễ cháy và khu vực lân cận của cụm công nghiệp.

d) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, tiêu chuẩn về xây dựng, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường.

đ) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục triển khai đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

e) Hàng năm báo cáo Sở Công Thương và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

f) Chịu trách nhiệm xây dựng đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật, trường hợp cần phải sử dụng đất dành cho đường bộ để làm đường đấu nối vào quốc lộ, đường tỉnh thì phải thực hiện đúng Quy hoạch các điểm đấu nối được UBND tỉnh phê duyệt, hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận quy hoạch vị trí đấu nối theo quy định.

g) Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về Sở Công Thương, UBND cấp huyện về tình hình hoạt động của cụm công nghiệp.

h) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp:

a) Sử dụng đất, triển khai dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng nội dung hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); trường hợp quá thời hạn quy định phải báo cáo chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và cơ quan có thẩm quyền gia hạn theo quy định.

b) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ, an ninh trật tự, nộp các khoản tiền sử dụng hạ tầng, dịch vụ công cộng, tiện ích khác theo thỏa thuận.

c) Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương, ưu tiên lao động thuộc diện chính sách, hộ gia đình bị thu hồi đất để xây dựng cụm công nghiệp.

d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan:

a) Sở Công Thương:

- Xây dựng, trình và tổ chức thực hiện Phương án phát triển cụm công nghiệp, quy định, quy chế, các chính sách, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực hiện Phương án phát triển cụm công nghiệp, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp; xử lý hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm, vấn đề phát sinh về cụm công nghiệp.

- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cụm công nghiệp, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhu cầu sử dụng đất của cụm công nghiệp trong từng giai đoạn trên địa bàn.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch tỉnh, tư cách pháp lý của chủ đầu tư; khả năng cân đối vốn và các giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư để hoàn thành hạ tầng kỹ thuật (nếu có nguồn vốn đầu tư công thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công), giải pháp thu hút đầu tư.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp. Hằng năm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

c) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định giá sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

d) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Phối hợp UBND cấp huyện đánh giá và giải quyết các nội dung liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có), đánh giá nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường.

- Tham gia ý kiến đối với hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.

- Phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên và môi trường, xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với trường hợp không thuộc thẩm quyền.

đ) Sở Xây dựng: Phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, theo dõi việc chấp hành về quy hoạch chi tiết xây dựng, giấy phép xây dựng công trình. Xử lý theo thẩm quyền và tham mưu UBND tỉnh xử lý các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực xây dựng.

e) Công an tỉnh:

- Tham gia ý kiến đánh giá về sự phù hợp với nhiệm vụ công tác quốc phòng, an ninh tại địa điểm thành lập mở rộng cụm công nghiệp.

- Phối hợp với cơ quan chức năng thu thập thông tin, số liệu, xây dựng phương án, kế hoạch đảm bảo an ninh nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh trật tự, việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, cứu hộ cứu nạn, xử lý theo thẩm quyền và tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về an ninh trật tự, tham mưu, hướng dẫn xây dựng và phát triển phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc tại các đơn vị hoạt động trong cụm công nghiệp.

f) Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc thỏa thuận cấp phép cho chủ đầu tư cụm công nghiệp xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ, đấu nối hệ thống đường nội bộ của cụm công nghiệp vào hệ thống đường tỉnh lộ. Đề xuất UBND tỉnh kế hoạch đầu tư, kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình giao thông có liên quan đến việc phục vụ phát triển cụm công nghiệp. Xây dựng kế hoạch duy tu, sửa chữa công trình đường giao thông của ngành quản lý, đảm bảo phục vụ nhu cầu giao thông vận tải cho các cụm công nghiệp. Hướng dẫn thực hiện các thủ tục đấu nối vào quốc lộ, đường tỉnh (nếu có).

g) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Phối hợp thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trong các cụm công nghiệp.

h) Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn về chính sách thuế, thủ tục, hồ sơ về miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. Phối hợp gửi số liệu định kỳ 6 tháng, hàng năm về doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước của dự án trong cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh về Sở Công Thương để tổng hợp.

i) Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức, quản lý việc cung cấp các dịch vụ thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông cho các cụm công nghiệp.

k) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy sản để cung cấp cho các nhà máy sản xuất, chế biến trong cụm công nghiệp.

l) Sở Khoa học và Công nghệ: Tuyên truyền phổ biến và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện pháp luật về khoa học và công nghệ trong cụm công nghiệp.

m) Sở Nội vụ: Tham gia ý kiến với Sở Công Thương về hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với tổ chức và hoạt động của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành (trong trường hợp thành lập, tổ chức lại tổ chức - nếu có).

n) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Tham gia ý kiến đánh giá về sự phù hợp với nhiệm vụ công tác quân sự quốc phòng tại địa điểm thành lập mở rộng cụm công nghiệp.

o) UBND cấp huyện:

- Đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên địa bàn; đảm bảo các điều kiện cần thiết cho Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc Ban Quản lý cụm công nghiệp cấp huyện hoạt động hiệu quả.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn trực thuộc hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư, nhà ở công nhân, thủ tục triển khai đầu tư vào cụm công nghiệp.

- Đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thm quyền quyết định đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp, phê duyệt, thực hiện kế hoạch di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.

- Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc chấp hành pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp theo thẩm quyền; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Công Thương về tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn.

p) Các sở, ban, ngành khác có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Công tác thanh tra, kiểm tra

1. Nội dung:

a) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành về quy hoạch và chính sách, pháp luật liên quan đến cụm công nghiệp.

b) Đánh giá hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp.

2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì:

a) UBND cấp huyện tổ chức thanh tra, kiểm tra theo khoản 1 Điều này đối với phạm vi quản lý nhà nước của UBND cấp huyện, theo nguyên tắc không quá một lần trong một năm, trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra về Sở Công Thương.

b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra theo khoản 1 Điều này đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, theo nguyên tắc không quá một lần trong một năm, trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

3. Trách nhiệm của cơ quan phối hợp:

Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Khen thưởng, xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo quy định, các trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan giúp UBND tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này và chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành triển khai tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về UBND tỉnh và Bộ Công Thương.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy chế này triển khai thực hiện theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, điều chỉnh Quy chế, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan kiến nghị bằng văn bản gửi Sở Công Thương để hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.





Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư Ban hành: 26/03/2021 | Cập nhật: 26/03/2021