Quyết định 1407/QĐ-BTP năm 2021 phê duyệt Đề án giải thể Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam
Số hiệu: 1407/QĐ-BTP Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp Người ký: Mai Lương Khôi
Ngày ban hành: 10/09/2021 Ngày hiệu lực: 10/09/2021
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1407/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN GIẢI THỂ TRUNG TÂM THÔNG TIN, HỖ TRỢ PHÁP LUẬT THUỘC CỤC CÔNG TÁC PHÍA NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định s 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định s 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định v thành lập, tchức lại, giải th đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định s 1030/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tư pháp đến năm 2021, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định s 2944/QĐ-BTP ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định s 1030/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tư pháp đến năm 2021, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-BTP ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Cục Công tác phía Nam;

Theo đnghị của Vụ trưởng Vụ Tchức cán bộ và Cục trưởng Cục Công tác phía Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án giải thể Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Công tác phía Nam và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (đ
b/cáo):
- Văn phòng Chính phủ (để biết)
;
- Bộ Nội vụ (đ
b/cáo);
- Các Thứ trư
ng (để biết);
- Cổng TTĐT Bộ Tư pháp (để công khai)
;
- Lưu: VT
, Cục CTPN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Mai Lương Khôi

 

ĐỀ ÁN

GIẢI THỂ TRUNG TÂM THÔNG TIN, HỖ TRỢ PHÁP LUẬT THUỘC CỤC CÔNG TÁC PHÍA NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số
1407/QĐ-BTP ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Phần I

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. Sự cần thiết của việc xây dựng Đề án

Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam (sau đây gọi tt là Trung tâm) được thành lập và đi vào hoạt động theo Quyết định số 3068/QĐ-BTP ngày 17/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đán tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam. Sau hơn 06 năm đi vào hoạt động, Trung tâm đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tchức thành công 93 chương trình tập huấn, bồi dưng, hội nghị đối thoại, tọa đàm, trợ giúp pháp lý về kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên ngành cho nhiu đi tượng khác nhau (cho 7.376 lượt đại biu/học viên tham dự) từ các quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.

Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập về “Hoàn thiện các quy định của pháp luật về tiêu chí phân loại, điu kiện thành lập, sáp nhập, hp nht, giải thcác đơn vị sự nghiệp công lập theo từng ngành, lĩnh vực. Trên cơ sở đó, sắp xếp, tổ chức lại đơn vị snghiệp công lập của từng ngành, lĩnh vực theo nguyên tắc: (1) Pháp luật chuyên ngành không quy định việc thành lập tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp công lập; .... (4) Cơ cu lại hoặc giải thcác đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không hiệu quả; ....”  và Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tư pháp đến năm 2021, định hướng đến năm 2030 (phê duyệt kèm theo Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 16/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ) về “Giải thhoặc sáp nhập Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam vào Cơ sở của Học viện Tư pháp tại thành phHồ Chí Minhthì việc xây dựng Đán giải thTrung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam là cần thiết đthực hiện việc tinh gọn bộ máy, đi mới tổ chức và quản lý các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp theo tinh thần các văn bản nêu trên.

II. Cơ sở pháp lý của việc xây dựng Đề án

Đán giải thể Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật được xây dựng dựa trên những căn cứ sau:

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;

- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thđơn vị sự nghiệp công lập;

- Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 16/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tư pháp đến năm 2021, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 2944/QĐ-BTP ngày 22/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 16/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tư pháp đến năm 2021, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 676/QĐ-BTP ngày 09/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tổ chức của Cục Công tác phía Nam;

- Quyết định số 3068/QĐ-BTP ngày 17/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đán tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam;

- Quyết định số 01/QĐ-CCTPN ngày 06/01/2015 của Cục trưởng Cục Công tác phía Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật.

Phần II

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN, HỖ TRỢ PHÁP LUẬT

I. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm

1. Vị trí, chức năng

Theo Quyết định số 3068/QĐ-BTP ngày 17/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đán tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam và Quyết định số 01/QĐ-CCTPN ngày 06/01/2015 của Cục trưởng Cục Công tác phía Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật, Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Cục Công tác phía Nam, có chức năng thông tin, hỗ trợ pháp luật theo yêu cầu của các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, hoạt động theo quy định của pháp luật; có trụ sở tại Cục Công tác phía Nam thuộc Bộ Tư pháp.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

2.1. Nhiệm vụ của Trung tâm: (1) Xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin, giới thiệu, phbiến pháp luật dựa trên nhu cầu đăng ký hỗ trợ của cá nhân, tổ chức hoặc theo phân công của lãnh đạo Bộ; (2) Chủ trì, phối hp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tổ chức khảo sát, điều tra xã hội, thiết kế, xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo, nói chuyện chuyên đvề lĩnh vực pháp luật cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu (trừ các cơ quan tư pháp thuộc đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Học viện Tư pháp); (3) Cung cấp thông tin, văn bản pháp luật cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu và các hoạt động khác liên quan đến công tác hỗ trợ nâng cao kiến thức pháp luật; (4) Nghiên cứu, đxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác của Bộ, Ngành và của các cơ quan tư pháp, thi hành án dân sự địa phương thông qua hoạt động thông tin, hỗ trợ pháp luật của Trung tâm; (5) Tham gia xây dựng và thực hiện các đề tài nghiên cứu, dự án vpháp luật cùng các đơn vị thuộc Bộ khi được giao hoặc phân công; (6) Quản lý lao động, xây dựng và sử dụng đội ngũ chuyên gia của Trung tâm, cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm đúng quy định, tăng cường đầu tư nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm; (7) Chấp hành các quy định của pháp luật và của Bộ có liên quan đến chức năng, tổ chức, hoạt động của Trung tâm; (8) Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu báo cáo Cục Công tác phía Nam vtổ chức và hoạt động của Trung tâm; (9) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Công tác phía Nam giao.

2.2. Quyền hạn của Trung tâm: (1) Được phối hp, liên kết, hp tác với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đchủ động tạo ngun kinh phí tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; (2) Được nhận các nguồn tài trợ hp pháp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; (3) Cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng tham gia các chương trình thông tin, bồi dưng trong các lĩnh vực pháp luật do Trung tâm tổ chức theo quy định của pháp luật; (4) Được thu các khoản phí, lệ phí dịch vụ phù hp với quy định hiện hành của Nhà nước; (5) Được ký hợp đồng với người lao động khi có nhu cu về nhân sự; được ký các hp đồng theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.

2.3. Hình thức thực hiện nhiệm vụ thông tin, hỗ trợ pháp luật: Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn pháp luật; liên kết tổ chức các khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật ngắn hạn; các hoạt động khác nhằm hỗ trợ, thông tin pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

II. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Theo Quyết định số 3068/QĐ-BTP ngày 17/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Trung tâm có Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm và các viên chức. Năm 2020, Trung tâm được giao 02 biên chế viên chức.

2. Hiện nay, Trung tâm có Giám đốc (công chức của Cục Công tác phía Nam phụ trách Trung tâm), 01 Phó Giám đốc, 01 Kế toán; và 01 người lao động theo hp đồng (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).

III. Tình hình tài chính, tài sản

1. Tài chính

1.1. Tình hình sử dụng kinh phí được giao: Trung tâm là đơn vị sự nghiệp được giao tự đảm bảo một phần chi thường xuyên. Hàng năm, Trung tâm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần chi thường xuyên đthực hiện chi trả lương và các khoản theo lương, chi thường xuyên theo định mức.

1.2. Tình hình xử lý công nợ: Đến thời đim hiện tại, Trung tâm không có các khoản nợ nào phải trả cho các nhà cung cấp, chủ nợ theo quy định.

1.3. Xử lý sốbằng tiền của các Quỹ theo quy định: Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp Ngân sách Nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thưng xuyên (nếu có), Trung tâm đã tiến hành trích lập các quỹ theo quy định.

2. Tài sản

2.1. Nhà cửa, trụ sở làm việc: Trung tâm được bố trí 01 phòng làm việc tại địa chỉ 200c Võ Văn Tần, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (trụ sở được giao cho Cục Công tác phía Nam quản lý, sử dụng). Trung tâm không có nhà cửa, trụ sở thuộc quyền quản lý; không có tài sản là quyền sử dụng đất; không có phương tiện vận tải.

2.2. Trang thiết bị và phương tiện phục vụ công việc được bố trí theo quy định của pháp luật.

3. Tình hình hoạt động

Từ năm 2015 đến năm 2019, trung bình mỗi năm, Trung tâm tổ chức được 15 chương trình tập huấn, bồi dưỡng, hội nghị đi thoại, tọa đàm về kiến thức pháp luật, kỹ năng chuyên ngành và 01 chương trình trợ giúp pháp lý phục vụ cho hơn 1.200 lượt đại biểu/học viên là những đối tượng đến từ các quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, trong năm 2020 Trung tâm chỉ trin khai được có 06 hoạt động và 06 tháng đầu năm 2021 là 02 hoạt động.

Phần III

NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ TRUNG TÂM THÔNG TIN, HỖ TRỢ PHÁP LUẬT

I. Nguyên tắc và thời điểm thực hiện

1. Nguyên tắc

- Việc giải thTrung tâm sau khi đã kết thúc hoặc bàn giao xong các công việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, cụ th: việc điều động, sắp xếp viên chức, người lao động; tài chính, tài sản; hồ , tài liệu của Trung tâm cho các quan, tổ chức khác đquản lý hoặc tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Việc giải thTrung tâm phải đảm bảo các chế độ, chính sách cho viên chức và người lao động trong quá trình bố trí, sắp xếp công tác, thực hiện chế độ chính sách khi giải th Trung tâm.

- Giám đc Trung tâm chịu trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về tài chính, tài sản, nhân sự, hồ sơ, tài liệu và các vấn đề khác liên quan của Trung tâm trước ngày giải th.

2. Thời điểm thực hiện: Hoàn thành trước ngày 31/12/2021.

II. Phương án giải thể

1. Phương án bố trí, sắp xếp viên chức, người lao động

1.1. Đi với viên chức thuộc Trung tâm

Bố trí, sắp xếp, điều động viên chức thuộc Trung tâm về các đơn vị thuộc Bộ có nhu cầu, cụ thể:

- Đối với trường hợp viên chức Nguyễn Út Hạnh, Phó giám đốc Trung tâm: Cục Công tác phía Nam phối hp với Vụ Tổ chức cán bộ và Học viện Tư pháp thực hiện điu chuyn, tiếp nhận viên chức về Cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Học viện Tư pháp.

- Đối với trường hợp viên chức Lê Thiên Nga, phụ trách kế toán của Trung tâm: Cục Công tác phía Nam phi hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị thuộc Bộ (Nhà xut bản Tư pháp, Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố HChí Minh thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm và Tng cục Thi hành án dân sự) đthực hiện điu chuyn, tiếp nhận và bố trí vị trí công tác phù hp.

Thời gian hoàn thành việc bố trí, sắp xếp, điều động viên chức trước ngày 31/12/2021.

1.2. Đi với người lao động

Trung tâm thực hiện chấm dt, thanh lý hp đồng lao động, đảm bảo các quyn lợi của người lao động theo quy định của pháp luật. Thời gian hoàn thành trước ngày 31/12/2021.

2. Phương án xử lý về tài chính, tài sản, tài khoản, con dấu; hồ sơ, giấy tờ

2.1. Vtài chính, tài khoản, con dấu

- Trung tâm có trách nhiệm kê khai chính xác, đầy đủ về tài sản, nghĩa vụ tài chính và vật chất khác thuộc về Trung tâm theo quy định pháp luật; giải quyết tt cả các nghĩa vụ về tài chính đối với các tổ chức và cá nhân trước khi hoàn thành thủ tục giải th(trong đó có việc thu nộp các khoản học phí mà học viên chưa thanh toán); thực hiện việc nộp lại con du, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho quan công an theo quy định; đóng các tài khoản, mã số thuế của Trung tâm đã mở tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng và quan thuế; bàn giao chữ ký số của cá nhân trong việc thực hiện giao dịch dịch vụ công trực tuyến với Kho bạc Nhà nước Quận 3; bàn giao chữ ký số điện tử của Trung tâm trong việc kê khai thuế hàng tháng/quý và thực hiện các nhiệm vụ khác (nếu có); bàn giao các giấy t, s sách vtài chính cho Cục Công tác phía Nam quản lý. Thi gian hoàn thành trước ngày 31/12/2021.

- Việc xử lý các Quỹ của Trung tâm được thực hiện theo quy định của pháp luật. Thời gian hoàn thành trước ngày 31/12/2021.

2.2. Về tài sản, trụ sở làm việc

Trung tâm có trách nhiệm lập danh mục tài sản (chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại theo ssách kế toán), xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhân, tập thvà yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật đối với tài sản bị hao hụt, mất mát (nếu có); bàn giao ssách về tài sản về Cục Công tác phía Nam; bàn giao toàn bộ trang thiết bị, phương tiện làm việc, trụ sở làm việc của Trung tâm về Cục Công tác phía Nam đquản lý, sử dụng theo quy định. Thời gian hoàn thành trước ngày 31/12/2021.

2.3. Về hồ sơ, giấy tờ

Trung tâm có trách nhiệm sp xếp, lập danh mục giấy tờ, sổ sách hành chính, hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình tổ chức và hoạt động của Trung tâm từ khi thành lập đến ngày chấm dt hoạt động theo quy định về văn thư, lưu trữ, bàn giao về Cục Công tác phía Nam đquản lý, lưu trữ theo quy định.

Phần IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Trách nhiệm thực hiện

1. Cục trưởng Cục Công tác phía Nam

- Chủ trì, phi hợp với các quan, đơn vị trin khai thực hiện Đán, đảm bảo đúng tiến độ và quy định của pháp luật; thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao trong Đán và theo quy định vphân cấp quản lý;

- Chỉ đạo, đôn đc Trung tâm giải quyết dt đim các công việc, nghĩa vụ được xác định trong Đán theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm hoàn thành trước thời điểm giải thể Trung tâm (31/12/2021);

- Hoàn thiện hsơ giải thvà xây dựng dự thảo quyết định giải thTrung tâm để gửi Vụ Tổ chức cán bộ thm định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định theo đúng thời hạn đã được xác định tại Đ án này.

2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ

- Phối hợp với Cục Công tác phía Nam và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan rà soát, sp xếp nhân sự, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt và thực hiện thủ tục điều động, btrí viên chức của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phương án nhân sự đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt;

- Thẩm định, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định giải thể Trung tâm theo thi hạn đã được xác định tại Đ án này.

- Theo dõi, đôn đc, kim tra việc tổ chức thực hiện Đ án.

3. Cán bộ phụ trách Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật

- Thực hiện các công việc, nghĩa vụ, thủ tục pháp lý đgiải thể Trung tâm theo quy định của pháp luật và Đ án này;

- Phối hợp với Cục Công tác phía Nam, Vụ Tổ chức cán bộ và đơn vị thuộc Bộ có liên quan xây dựng và thực hiện phương án sp xếp nhân sự của Trung tâm.

- Phối hợp với Cục Công tác phía Nam, Cục Kế hoạch - Tài chính xây dựng và thực hiện phương án xử lý các Quỹ của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

- Bàn giao đầy đủ toàn bộ tài sản, hồ sơ, tài liệu liên quan, hồ sơ viên chức cho các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật.

4. Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Văn phòng Bộ, Cục Kế hoạch - Tài chính, Học viện Tư pháp, Tng cục Thi hành án dân sự, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Nhà xuất bản Tư pháp và các đơn vị có liên quan phối hp với Cục Công tác phía Nam trin khai thực hiện Đán giải thể và Quyết định giải thTrung tâm sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

II. Kinh phí thực hiện Đề án

Kinh phí tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được xác định tại Đán thực hiện theo quy định của pháp luật./.

 

PHỤ LỤC I

NHÂN SỰ CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN, HỖ TRỢ PHÁP LUẬT (TÍNH ĐẾN NGÀY 30/8/2021)
(Kèm theo Đ
án giải th Trung tâm Thông tin, htrợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam được phê duyệt tại Quyết định số 1407/QĐ-BTP ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TT

Họ và tên

Chức vụ, vị trí việc làm

Gii tính

Năm sinh

Trình độ

Quá trình công tác

1

Nguyễn Thanh Bình

Cục trưởng Cục Công tác phía Nam - Phụ trách Trung tâm

Nam

1967

Tiến sĩ Luật

Từ 15/8/2016 đến nay: Phụ trách Trung tâm.

2

Nguyễn Út Hạnh

Phó Giám đốc (viên chức)

Nữ

1975

Cử nhân Luật, cử nhân Ngoại ngữ

- Từ 01/4/2015 - 31/8/2016: Chuyên viên Trung tâm;

- Từ 01/9/2016 đến nay: Phó Giám đốc Trung tâm.

3

Lê Thiên Nga

Phụ trách kế toán (viên chức)

Nữ

1994

Cử nhân Kế toán, cử nhân Luật

- Từ 01/6/2017 - 11/12/2018: Kế toán viên Trung tâm;

- Từ 12/12/2018 đến nay: Phụ trách kế toán Trung tâm.

4

Võ Duy Tồn

Chuyên viên (hợp đồng lao động)

Nam

1993

Cử nhân Luật

- Từ ngày 09/7/2018 đến nay: Cán bộ hợp đồng lao động của Trung tâm.