Công văn 6920/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Bỉm
Số hiệu: 6920/TCHQ-TXNK Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày ban hành: 21/07/2016 Ngày hiệu lực: 21/07/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6920/TCHQ-TXNK
V/v xác định trước mã số hàng hóa

Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Kiyomi Papers Vietnam.
(Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, Q. Đống Đa, P. Ô Chợ Dừa, Tp. Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được Đơn số 06/2016 ngày 06/7/2016 của Công ty TNHH Kiyomi Papers Vietnam (Công ty) đề nghị xác định trước mã số đối với mặt hàng Bỉm. Vviệc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị Định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính Phủ;

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;

Đối chiếu với quy định trên thì hồ sơ đề nghị xác định trước mã số của Công ty đủ cơ sở đ xác định trước mã số. Cụ thể:

- Tên thương mại tại Đơn đề nghị xác định trước cho mặt hàng kèm theo là: Bỉm quần Kiyomi, Tã dán Kiyomi. Tuy nhiên, trên thực tế đây là hai mặt hàng khác nhau. Mu hàng đề nghị xác định trước kèm theo hồ sơ không phải dạng bỉm qun do có miếng dán hai bên hông. Do vậy, thông tin tại Đơn đề nghị xác định trước và mẫu hàng hóa chưa phù hợp.

- Tại đơn đề nghị xác định trước, tại Mục 16, Công ty cung cấp thông tin Chứng thư giám định: Viện Dệt may. Tuy nhiên, đơn đề nghị xác định trước nêu trên không kèm theo tài liệu nào khác liên quan.

- Thông tin tại Đơn đề nghị xác định trước mã số chưa đầy đủ (các Mục 13, 14, 15, 16 chưa có thông tin).

Tổng cục Hải quan gửi trả Đơn số 06/2016 ngày 06/7/2016 kèm mẫu để Công ty TNHH Kiyomi Papers Vietnam biết và hoàn thiện hồ sơ theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
...
3. Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ). Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan được gửi cho tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan và công khai trên trang điện tử của Tổng cục Hải quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

1. Hồ sơ xác định trước mã số:

a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.

Xem nội dung VB




Hiện tại không có văn bản nào liên quan.