Công văn 6695/BCT-TTTN năm 2016 về điều hành kinh doanh xăng dầu
Số hiệu: 6695/BCT-TTTN Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Nguyễn Lộc An
Ngày ban hành: 20/07/2016 Ngày hiệu lực: 20/07/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6695/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2016

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ công văn số 17444/BTC-QLG ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về tỷ giá ngoại tệ để tính giá cơ sở;

Căn cứ Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về sơ kết 01 năm thực hiện Lộ trình sản xuất, kinh doanh xăng E5 và cơ chế giá;

Căn cứ Thông báo số 76/TB-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc chi phí kinh doanh định mức xăng E5;

Căn cứ công văn số 9153/BTC-QLG ngày 04 tháng 7 năm 2016 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 19 tháng 7 năm 2016 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề ngày1 05/7/2016
(đồng/lít,kg)

Giá cơ sở kỳ công bố2
(đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công b với giá cơ sở kỳ trước liền k
(đồng/t,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề
(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

16,394

15.303

-1.091

-6,65

2. Xăng E5

15,914

14.843

-1.071

-6,73

3. Du điêzen 0.05S

12,770

12.349

-421

-3,29

4. Du hỏa

11,336

10.921

-415

-3,66

5. Du Madút 180CST 3.5S

9,152

9.137

-15

-0,16

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như sau:

- Xăng khoáng: 0 đồng/lít (ngừng chi sử dụng);

- Xăng E5: 0 đồng/lít (ngng chi sử dụng);

- Dầu điêzen: 51 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 254 đồng/lít;

- Dầu madút các loại: 136 đồng/kg.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn:

- Xăng RON 92: không cao hơn 15.303 đồng/lít;

- Xăng E5: không cao hơn 14.843 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 12.298 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 10.667 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 9.001 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 gi00 ngày 20 tháng 7 năm 2016.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 gi00 ngày 20 tháng 7 năm 2016 đối với các mặt hàng xăng dầu.

- Kể từ 15 gi00 ngày 20 tháng 7 năm 2016, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC .

Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
- Cục Quản lý thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Lộc An

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*

(05/7/2016 - 19/7/2016)

TT

Ngày

X92

Dầu hỏa

DO 0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

5/7/16

53.020

57.020

57.300

247.600

22,270

22,340

2

6/7/16

 

 

 

 

22,270

22,340

3

7/7/16

51.400

57.730

58.000

254.540

22,270

22,330

4

8/7/16

48.490

55.810

55.830

247.200

22,270

22,330

5

9/7/16

 

 

 

 

 

 

6

10/7/16

 

 

 

 

 

 

7

11/7/16

47.840

54.980

54.990

245.230

22,260

22,330

8

12/7/16

49.830

55.740

55.680

247.320

22,260

22,330

9

13/7/16

49.770

55.820

55.880

251.300

22,260

22,330

10

14/7/16

49.650

53.870

54.060

246.770

22,260

22,330

11

15/7/16

50.530

53.810

53.680

246.550

22,260

22,330

12

16/7/16

 

 

 

 

 

 

13

17/7/16

 

 

 

 

 

 

14

18/7/16

51.220

54.560

54.240

249.130

22,260

22,330

15

19/7/16

49.660

53.780

53.380

243.580

22,260

22,330

 

Bquân

50.141

55.312

55.304

247.922

22,264

22,332

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công b bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).



1,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 300 đồng/lít xăng khoáng, 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/t điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.





Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu Ban hành: 03/09/2014 | Cập nhật: 08/09/2014