Công văn 3936/BGDĐT-TTr năm 2017 hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra năm học 2017-2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Số hiệu: 3936/BGDĐT-TTr Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Phạm Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 28/08/2017 Ngày hiệu lực: 28/08/2017
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Khiếu nại, tố cáo, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3936/BGDĐT-TTr
V/v Hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra năm học 2017 - 2018

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2017

 

Kính gửi: Các sở giáo dục và đào tạo

Căn cứ Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục (Nghị định số 42/2013/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật có liên quan; Căn cứ Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 – 2018 ngành giáo dục, Bộ GDĐT hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra năm học 2017 - 2018 đối với sở GDĐT như sau:

I. NHIỆM VỤ CHUNG

Tiếp tục nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò công tác thanh tra trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kiện toàn tổ chức, đội ngũ cán bộ thanh tra, cộng tác viên thanh tra (CTVTT); nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo (KNTC), phòng chống tham nhũng (PCTN); tập trung thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), 9 nhiệm vụ, 5 giải pháp của ngành và vấn đề dư luận quan tâm; phối hợp giữa thanh tra sở GDĐT với thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh), thanh tra huyện và phòng GDĐT trong thanh tra, kiểm tra tránh chồng chéo; chuẩn hóa hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo; tăng cường xử lý sau thanh tra.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo về thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng

a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc Chỉ thị số 5972/CT-BGDĐT ngày 20/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác thanh tra giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Chỉ thị số 5972/CT-BGDĐT) và các văn bản QPPL về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết KNTC, PCTN trong đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là người đứng đầu cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Ban hành kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 5972/CT-BGDĐT (đối với sở GDĐT chưa ban hành); rà soát các văn bản hướng dẫn công tác kiểm tra, giải quyết KNTC, PCTN để sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung phù hợp thực tiễn;

c) Phối hợp hướng dẫn phòng GDĐT về công tác kiểm tra, hướng dẫn cơ sở giáo dục về công tác kiểm tra nội bộ và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân trong cơ sở giáo dục theo quy định.

2. Kiện toàn tổ chức cán bộ thanh tra, cộng tác viên thanh tra

a) Xác định vị trí việc làm của Thanh tra sở trên cơ sở đó bố trí đội ngũ đáp ứng vị trí việc làm. Thanh tra sở GDĐT phải đảm bảo các vị trí việc làm tối thiểu như sau:

- Chánh Thanh tra;

- Các Phó Chánh Thanh tra;

- Công chức thanh tra phụ trách thanh tra giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên;

- Công chức thanh tra phụ trách thanh tra giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm, trung tâm tư vấn du học, trung tâm ngoại ngữ - tin học;

- Công chức thanh tra phụ trách thanh tra tài chính, quản lý đầu tư, xây dựng;

- Công chức thanh tra phụ trách tiếp công dân, giải quyết KNTC, PCTN;

- Công chức thanh tra phụ trách việc xử lý sau thanh tra.

Căn cứ tình hình thực tế có thể bố trí một người phụ trách 01 - 02 lĩnh vực hoặc một số người cùng phụ trách 1 lĩnh vực nhưng nhất thiết mỗi lĩnh vực phải có 01 người chịu trách nhiệm.

Phối hợp với Thanh tra Bộ, Thanh tra tỉnh và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thanh tra tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, nâng cao tính chuyên nghiệp cho công chức, viên chức làm công tác thanh tra.

b) Xây dựng mạng lưới CTVTTGD đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BGDĐT ngày 20/10/2014 của Bộ GDĐT quy định về CTVTTGD, đảm bảo chất lượng, cơ cấu theo cấp học, trình độ đào tạo.

Phối hợp với Học viện Quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh và đơn vị được Bộ giao, bồi dưỡng nghiệp vụ CTVTT theo quy định tại Thông tư số 24/2016/TT-BGDĐT ngày 14/11/2016 của Bộ GDĐT ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ CTVTTGD.

3. Xây dựng Kế hoạch thanh tra và tổ chức thực hiện thanh tra

a) Xây dựng Kế hoạch thanh tra

- Thực hiện xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra (KHTTr) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23/4/2014 của Thanh tra Chính phủ. KHTTr cần phân định rõ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 42/2013/NĐ-CP và Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT và phải nêu cụ thể nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, thời gian thanh tra, đơn vị phối hợp;

- KHTTr cần trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, không thanh tra toàn diện nhà trường và hoạt động sư phạm nhà giáo; có thể thanh tra nhiều nội dung tại một đơn vị hoặc thanh tra một số nội dung tại nhiều đơn vị;

- Cần bám sát việc thực hiện 9 nhiệm vụ, 5 giải pháp chủ yếu của ngành theo Chỉ thị số 5972/CT-BGDĐT, trong đó tập trung vào những nội dung sau: Việc chia tách, sáp nhập trường, lớp, điểm trường; thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, quản lý giáo dục; bồi dưỡng, tập huấn giáo viên; đạo đức nhà giáo; thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện quy chế chuyên môn; thực hiện quy định về dạy thêm học thêm, thu chi tài chính; các kỳ thi; tuyển sinh đầu cấp; liên kết đào tạo; quản lý hoạt động thi, cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, tư vấn du học trên địa bàn.

b) Tổ chức thực hiện thanh tra

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 và các văn bản QPPL về thanh tra có liên quan; cần tập trung những nội dung sau đây:

- Chuẩn bị thanh tra

+ Tổ chức thu thập thông tin, tài liệu, khảo sát tình hình để ban hành quyết định thanh tra sát thực tế (áp dụng đối với cuộc thanh tra khó, phức tạp);

+ Tổ chức đoàn thanh tra và ban hành Quyết định thanh tra: mỗi Đoàn thanh tra bố trí số lượng thành viên phù hợp với nội dung và thời gian thanh tra; trưởng đoàn thanh tra là lãnh đạo Sở GDĐT hoặc lãnh đạo Thanh tra sở (trường hợp thanh tra chuyên ngành các đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND cấp huyện thì trưởng đoàn thanh tra có thể là lãnh đạo các phòng chuyên môn của Sở GDĐT, lãnh đạo Phòng GDĐT); thành viên Đoàn thanh tra là thanh tra viên và CTVTTGD có năng lực, trình độ phù hợp với nội dung thanh tra. Trong một cuộc thanh tra, mỗi đoàn hoặc nhóm (trường hợp đoàn thanh tra có nhiều nhóm) chỉ thanh tra không quá 03 đơn vị (đối tượng thanh tra);

- Kết thúc thanh tra: Thực hiện đúng quy định về xây dựng báo cáo và xây dựng kết luận thanh tra. Kết luận phải chỉ rõ những việc đã làm được, những thiếu sót, sai phạm (nếu có); phải xác định rõ trách nhiệm và kiến nghị xử lý, khắc phục. Căn cứ tính chất từng cuộc thanh tra để thực hiện công khai kết luận thanh tra theo quy định.

4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra (xử lý sau thanh tra)

Giám đốc sở GDĐT giao cho Chánh Thanh tra sở GDĐT chủ trì tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra quy định tại Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Chính phủ quy định việc thực hiện kết luận thanh tra (Nghị định số 33/2015/NĐ-CP).

Căn cứ Kết luận thanh tra xác định các nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 33/2015/NĐ-CP. Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 22. Điều 23, Điều 24, Nghị định số 33/2015/NĐ-CP.

5. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo

a) Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo. Tiếp công dân và xử lý đơn thư theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-TTCP , Thông tư số 07/2014/TT-TTCP và các văn bản QPPL có liên quan; giải quyết KNTC theo Thông tư số 06/2013/TT-TTCP , Thông tư số 07/2013/TT-TTCP và các văn bản QPPL có liên quan; thông tin phản hồi đến cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đã chuyển đơn theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức cập nhật thông tin phản ánh những sai phạm, tiêu cực trong công tác quản lý, công tác dạy và học trên địa bàn trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc do các cấp chuyển đến. Tiến hành xác minh, xử lý và trả lời kịp thời theo thẩm quyền hoặc theo dõi, đôn đốc việc xử lý của cấp dưới, báo cáo về Bộ.

c) Tiếp tục rà soát, phân loại các vụ việc tồn đọng. Có kế hoạch và phương án giải quyết dứt điểm, không để khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, kéo dài.

6. Công tác phòng chống tham nhũng

Thực hiện Luật phòng chống tham nhũng 2013; Thông tư số 05/2011/TT-TTCP ngày 10/01/2011 của Thanh tra Chính phủ Quy định về phòng chống tham nhũng trong ngành thanh tra.

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung phòng chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo. Nâng cao chất lượng việc đưa nội dung phòng chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trong chương trình chính khóa và ngoại khóa.

7. Phối hợp trong hoạt động thanh tra

a) Với Thanh tra tỉnh

- Chủ động phối hợp với Thanh tra tỉnh trong việc xây dựng Kế hoạch thanh tra; tham gia hoạt động thanh tra các cơ sở giáo dục trên địa bàn do Thanh tra tỉnh chủ trì và trưng tập; phối hợp xử lý sau thanh tra theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp Thanh tra tỉnh hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng cho Thanh tra sở;

- Phối hợp Thanh tra tỉnh chỉ đạo Thanh tra cấp huyện trong hoạt động thanh tra hành chính đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng cho phòng GDĐT và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trên địa bàn cấp huyện.

b) Với Phòng GDĐT

Hướng dẫn Phòng GDĐT phối hợp với Thanh tra huyện trong việc:

- Xây dựng kế hoạch thanh tra hành chính, tham gia đoàn thanh tra hành chính do Thanh tra huyện chủ trì tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo phân cấp;

- Hướng dẫn nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng cho phòng GDĐT và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trên địa bàn cấp huyện.

8. Các điều kiện đảm bảo và chế độ thông tin, báo cáo

a) Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thanh tra, giải quyết KNTC, PCTN

- Bố trí kinh phí và các điều kiện đảm bảo cho công tác thanh tra, giải quyết KNTC, PCTN theo quy định; tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, quản lý thông tin liên quan đến công tác thanh tra, giải quyết KNTC, PCTN;

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chế độ đãi ngộ, phụ cấp, thâm niên, trang phục, chế độ tiếp dân, xử lý đơn thư cho công chức thanh tra, CTVTTGD theo quy định tại Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ, Thông tư số 02/2015/TT-TTCP ngày 16/3/2015 của Thanh tra Chính phủ, Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC ngày 24/12/2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính và Bộ GDĐT, Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BGDĐT ngày 20/10/2014 của Bộ GDĐT và các văn bản có liên quan.

b) Thông tin, báo cáo

- Lập địa chỉ email của thanh tra sở GDĐT thống nhất như sau : thanhtraso...@moet.gov.vn. Phân công cán bộ thường xuyên kiểm tra email để nhận thông tin kịp thời, đặc biệt đối với những công việc đột xuất;

- Báo cáo định kỳ: Báo cáo sơ kết công tác thanh tra học kỳ I trước ngày 21/01/2018; báo cáo tổng kết công tác thanh tra năm học và kết quả thực hiện chỉ tiêu công tác thanh tra năm học 2017 - 2018 trước ngày 15/6/2018 (theo mẫu báo cáo Thanh tra Bộ gửi trước khi tiến hành sơ kết, tổng kết...);

- Báo cáo đột xuất khi có vấn đề phức tạp hoặc khi được yêu cầu;

- Gửi về Thanh Bộ GDĐT: Kế hoạch thanh tra năm học, hồ sơ các cuộc thanh tra, vụ việc giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo (bao gồm : Quyết định, Kết luận và các văn bản liên quan) ngay sau khi ban hành;

- Nhập đầy đủ thông tin, dữ liệu về công tác thanh tra của sở trong phần mềm quản lý thanh tra giáo dục của Bộ sau khi được tập huấn.

Mọi phản ánh, báo cáo gửi về Bộ GDĐT qua Thanh tra Bộ, số 35 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội. (Điện thoại: 0436 231 285; FAX: 0438 684 763; Email: thanhtra@moet.gov.vn, thanhtradiaphuong@moet.gov.vn và email của cán bộ theo dõi cụm thi đua)./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thanh tra Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để phối hợp chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Thanh tra tỉnh (để phối hợp);
- Website Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, TTr.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Mạnh Hùng

 

 

 

Điều 21. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra

1. Nội dung theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra gồm:

a) Quá trình tổ chức chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

b) Tiến độ và kết quả thực hiện các nội dung trong kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra;

c) Nắm bắt khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

2. Nội dung đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra gồm:

a) Các nội dung được quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Nhắc nhở việc thực hiện nội dung được ghi trong kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra nhưng chưa được thực hiện;

c) Yêu cầu báo cáo giải trình nguyên nhân chưa hoàn thành việc thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;

d) Áp dụng biện pháp để kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra được thực hiện.

3. Nội dung kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra gồm:

a) Các nội dung được quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;

c) Kết quả thực hiện kết luận thanh tra, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, bao gồm nội dung đã hoàn thành, chưa hoàn thành và tiến độ thực hiện;

d) Nắm bắt khó khăn khách quan và chủ quan trong quá trình thực hiện kết luận thanh tra, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;

đ) Phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của các chủ thể có liên quan trong việc thực hiện kết luận thanh tra, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;

e) Trách nhiệm của chủ thể có liên quan và nguyên nhân chưa hoàn thành việc thực hiện kết luận thanh tra, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

Xem nội dung VB
Điều 22. Trình tự, thủ tục theo dõi

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày công bố kết luận thanh tra, người được giao nhiệm vụ theo dõi có trách nhiệm mở hồ sơ theo dõi. Hồ sơ theo dõi phải tập hợp các thông tin liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra, gồm: Thông tin cơ bản về đối tượng theo dõi; nội dung trách nhiệm mà đối tượng theo dõi phải thực hiện; thống kê cụ thể và tổng hợp các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý; nội dung, thời hạn được ghi trong yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý.

2. Hoạt động theo dõi được tiến hành thông qua việc yêu cầu đối tượng theo dõi báo cáo tình hình thực hiện kết luận thanh tra và cung cấp tài liệu chứng minh. Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành phân công người trực tiếp làm việc với đối tượng theo dõi để xác định thông tin về tình hình thực hiện kết luận thanh tra.

3. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày công bố kết luận thanh tra, người được giao nhiệm vụ theo dõi có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về kết quả theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra. Báo cáo gồm các nội dung: Thông tin chung về kết luận thanh tra và trách nhiệm phải thực hiện của đối tượng theo dõi; kết quả thực hiện kết luận thanh tra; đánh giá việc thực hiện kết luận thanh tra; phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp thực hiện kết luận thanh tra.

4. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành căn cứ kết quả theo dõi để quyết định: Kết thúc việc theo dõi và lưu trữ hồ sơ theo dõi theo quy định hiện hành nếu việc thực hiện kết luận thanh tra đã hoàn thành; tiến hành đôn đốc theo quy định tại Nghị định này nếu việc thực hiện kết luận thanh tra chưa hoàn thành.

5. Kết quả và việc xử lý kết quả theo dõi thực hiện kết luận thanh tra được thông báo đến đối tượng theo dõi và công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Trình tự, thủ tục đôn đốc

1. Hoạt động đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra được tiến hành bằng hình thức gửi văn bản đôn đốc hoặc làm việc trực tiếp với đối tượng đôn đốc.

a) Trường hợp gửi văn bản đôn đốc, chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày được giao việc đôn đốc, người được giao việc đôn đốc có trách nhiệm đề xuất văn bản đôn đốc trình thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành gửi đối tượng đôn đốc.

b) Trường hợp làm việc trực tiếp, chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày được giao việc đôn đốc, người được giao việc đôn đốc có trách nhiệm đề xuất kế hoạch làm việc và văn bản thông báo trình thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành gửi đối tượng đôn đốc.

2. Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày được giao việc đôn đốc, người được giao việc đôn đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả đôn đốc với thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Báo cáo gồm các nội dung: Quá trình đôn đốc; tình hình, tiến độ thực hiện kết luận thanh tra; kết quả thực hiện kết luận thanh tra sau khi đôn đốc; đánh giá chung và đề xuất giải pháp thực hiện kết luận thanh tra.

3. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành căn cứ kết quả đôn đốc để quyết định: Kết thúc việc đôn đốc và lưu trữ hồ sơ đôn đốc theo quy định hiện hành nếu việc thực hiện kết luận thanh tra đã hoàn thành; tiến hành kiểm tra theo quy định tại Nghị định này nếu việc thực hiện kết luận thanh tra chưa hoàn thành.

4. Kết quả và việc xử lý kết quả đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra được thông báo đến đối tượng đôn đốc và công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Trình tự, thủ tục kiểm tra

1. Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyết định kiểm tra khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Hết thời hạn phải thực hiện kết luận thanh tra, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra mà đối tượng đôn đốc không hoàn thành việc thực hiện;

b) Đối tượng đôn đốc không thực hiện trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra theo quy định của pháp luật;

c) Quá trình theo dõi, đôn đốc phát hiện đối tượng theo dõi, đôn đốc có dấu hiệu tẩu tán tài sản, tiêu hủy tài liệu, không hợp tác, cản trở hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.

2. Việc kiểm tra được thực hiện khi có quyết định kiểm tra của thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Quyết định kiểm tra phải ghi rõ: Căn cứ ra quyết định; đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra; người được giao nhiệm vụ kiểm tra. Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký, quyết định kiểm tra phải được gửi cho người được giao nhiệm vụ kiểm tra và đối tượng kiểm tra. Chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định thì người được giao nhiệm vụ kiểm tra phải tiến hành kiểm tra.

3. Thời hạn kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra tối đa là 05 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Nếu nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày, kể từ ngày bắt đầu kiểm tra.

Thời hạn kiểm tra việc thực hiện nhiều kết luận thanh tra tối đa là 10 ngày tính từ ngày bắt đầu kiểm tra. Nếu nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì thời hạn kiểm tra là 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu kiểm tra.

4. Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. Báo cáo gồm các nội dung sau: Đánh giá tình hình, kết quả kiểm tra; kết luận về nội dung kiểm tra; kiến nghị các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và các nội dung liên quan đến đảm bảo việc thực hiện kết luận thanh tra.

5. Căn cứ kết quả kiểm tra, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm:

a) Yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp của đối tượng kiểm tra áp dụng biện pháp theo thẩm quyền buộc đối tượng kiểm tra hoàn thành việc thực hiện kết luận thanh tra;

b) Áp dụng theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Chuyển vụ việc sang cơ quan điều tra có thẩm quyền để xem xét, khởi tố vụ án nếu phát hiện dấu hiệu tội phạm liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra;

d) Quyết định thanh tra lại hoặc đề nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp quyết định thanh tra lại theo quy định của pháp luật về thanh tra nếu phát hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

đ) Báo cáo và đề nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý trường hợp có căn cứ xác định đối tượng kiểm tra không có khả năng thực hiện kết luận thanh tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

6. Kết quả và việc xử lý kết quả kiểm tra thực hiện kết luận thanh tra được thông báo đến đối tượng kiểm tra và công khai theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB




Thông tư 06/2014/TT-TTCP quy định quy trình tiếp công dân Ban hành: 31/10/2014 | Cập nhật: 14/11/2014

Thông tư 06/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết tố cáo Ban hành: 30/09/2013 | Cập nhật: 04/10/2013