Công văn 2757/BTC-ĐT về tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước lũy kế 02 tháng, ước thực hiện 3 tháng kế hoạch năm 2022
Số hiệu: 2757/BTC-ĐT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Tạ Anh Tuấn
Ngày ban hành: 25/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2757/BTC-ĐT
V/v Tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN lũy kế 02 tháng, ước thực hiện 3 tháng kế hoạch năm 2022

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2022

 

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.

Căn cứ Quyết định số 2048/QĐ-TTg ngày 06/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn NSNN năm 2022; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, Bộ Tài chính báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN lũy kế 02 tháng, ước thực hiện 3 tháng kế hoạch năm 2022 như sau:

I. Kế hoạch và tình hình phân bổ kế hoạch vốn:

1. Tổng kế hoạch vốn đầu tư công nguồn NSNN năm 2022 là 583.738,177 tỷ đồng (đã bao gồm 24.000 tỷ kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu quốc gia chưa được Thủ tướng Chính phủ giao). Cụ thể như sau:

1.1. Kế hoạch vốn các năm trước chuyển sang là 1.719,289 tỷ đồng (vốn trong nước).

1.2 Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN năm 2022 là 582.018,888 tỷ đồng([1]), trong đó:

1.2.1. Tổng kế hoạch vốn đã được giao là 558.018,888 tỷ đồng, trong đó:

a) Kế hoạch vốn do Thủ tướng Chính phủ giao là 518.105,895 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn trong nước là 483.305,895 tỷ đồng (trong đó: các Bộ, cơ quan trung ương là 98.455,900 tỷ đồng; các địa phương là 384.849,995 tỷ đồng).

- Vốn nước ngoài là 34.800 tỷ đồng (trong đó: các Bộ, cơ quan trung ương là 12.110,283 tỷ đồng; các địa phương là 22.689,717 tỷ đồng).

b) Kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2022 các địa phương giao tăng so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (theo số liệu cập nhật đến thời điểm báo cáo) là 39.912,993 tỷ đồng.

1.2.2. Kế hoạch vốn chưa được Thủ tướng Chính phủ giao (vốn Chương trình MTQG) là 24.000 tỷ đồng (vốn trong nước) (đã bao gồm 16.000 tỷ đồng chuyển nguồn từ năm 2021 theo Nghị quyết số 34/2021/QH15):

Tại văn bản số 1691/VPCP-KTTH ngày 18/3/2022 của Văn phòng Chính phủ về việc hoàn thiện phương án giao kế hoạch vốn giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các Chương trình MTQG, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Bình Minh đã giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ủy ban dân tộc, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Chính phủ cho ý kiến về phương án phân bổ và giao kế hoạch vốn cho Chương trình để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Tình hình triển khai phân bổ chi tiết kế hoạch vốn của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

Đến thời điểm báo cáo, Bộ Tài chính đã nhận được báo cáo phân bổ kế hoạch đầu tư vốn NSNN năm 2022 của 51/51 bộ, cơ quan trung ương và 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Chi tiết theo Phụ lục số 01 đính kèm) trong đó, có 19/51 bộ, cơ quan trung ương và 30/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa phân bổ hết kế hoạch vốn đã được Thủ tướng Chính phủ giao.

Sau khi nhận được báo cáo phân bổ vốn của các Bộ, ngành, địa phương, Bộ Tài chính đã rà soát và có ý kiến đối với các trường hợp phân bổ vốn không đúng quy định và đề nghị các Bộ, địa phương rà soát, phân bổ vốn đảm bảo theo đúng quy định Luật Đầu tư công và Quyết định số 2048/QĐ-TTg ngày 06/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Tình hình phân bổ cụ thể như sau:

2.1. Kế hoạch vốn đã triển khai phân bổ chi tiết:

Tổng số vốn đã phân bổ là 507.003,233 tỷ đồng, đạt 97,86% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ đã giao (518.105,895 tỷ đồng). Trong đó, các địa phương giao tăng so với số kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao là 39.912,993 tỷ đồng. (Nếu không tính s kế hoạch vốn cân đối NSĐP các địa phương giao tăng là 39.912,993 tỷ đồng, thì tổng số vốn đã phân bổ là 467.090,240 tỷ đồng, đạt 90,15% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ đã giao).

Trong đó:

- Vốn NSTW là 191.516,038 tỷ đồng, đạt 89,49% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao (214.200 tỷ đồng). Bao gồm:

+ Vốn trong nước là 158.287,872 tỷ đồng, đạt 88,33% kế hoạch;

+ Vốn nước ngoài là 33.228,166 tỷ đồng, đạt 95,48%.kế hoạch.

- Vốn cân đối NSĐP là 315.487,195 tỷ đồng, đạt 103,74% kế hoạch vốn Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao (518.105,895 tỷ đồng).

2.2. Kế hoạch vốn chưa được triển khai phân bổ:

a. Tổng số vốn chưa phân bổ chi tiết là 51.015,655 tỷ đồng, chiếm 9,85% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó: vốn trong nước là 49.443,821 tỷ đồng, vốn ngoài nước là 1.571,834 tỷ đồng.

Cụ thể như sau:

- Bộ, cơ quan trung ương: số vốn chưa phân bổ là 15.239,345 tỷ đồng, chiếm 13,78% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (vốn trong nước là 14.904,676 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 334,669 tỷ đồng).

- Các địa phương: số vốn chưa phân bổ là 35.776,310 tỷ đồng, chiếm 8,78% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (trong đó: vốn trong nước là 34.539,145 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 1.237,165 tỷ đồng). Trong đó:

+ Nguồn vốn NSTW hỗ trợ theo mục tiêu là 7.244,617 tỷ đồng, chiếm 7,00% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (vốn trong nước là 6.007,452 tỷ đồng, vốn nước ngoài là 1.237,165 tỷ đồng);

+ Vốn cân đối NSĐP là 28.531,693 tỷ đồng, chiếm 9,38% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.

b. Nguyên nhân của việc chưa phân b hết kế hoạch vốn:

- Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương:

Có 19/51 Bộ và 20/63 địa phương chưa phân bổ hết kế hoạch vốn đã được Thủ tướng Chính phủ giao; trong đó, một số Bộ, cơ quan trung ương có tỷ lệ vốn chưa phân bổ khá cao (trên 50%) như: Thanh tra Chính phủ (84,92%), Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (84,38%); Bộ Thông tin và Truyền Thông (79,21%), Bộ Y tế (60,31%) (Chi tiết theo Phụ lục số 01A đính kèm).

Nguyên nhân là do: Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương chưa phân bổ chi tiết kế hoạch vốn dự kiến bố trí cho các dự án khởi công mới chưa hoàn thiện thủ tục đầu tư hoặc chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.

- Đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương:

37/63 địa phương giao kế hoạch vốn cân đối NSĐP tăng so với Thủ tướng Chính phủ giao từ nguồn thu sử dụng đất, nguồn tăng thu, nguồn xổ số kiến thiết của địa phương.

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn 17/63 địa phương chưa phân bổ hết kế hoạch vốn cân đối ngân sách địa phương. Nguyên nhân là do một số địa phương mới giao kế hoạch đợt 1, một số dự án chưa hoàn thiện thủ tục đầu tư và nguồn bội chi sẽ được phân bổ sau.

(Chi tiết theo Phụ lục số 01B đính kèm).

2.3. Một số tồn tại trong việc phân bổ kế hoạch vốn:

Qua quá trình thực hiện việc kiểm tra, rà soát việc phân bổ kế hoạch vốn của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Tài chính đã có văn bản gửi các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương rà soát, điều chỉnh hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh đối với các trường hợp phân bổ kế hoạch vốn chưa đúng quy định đồng thời tổng hợp các vấn đề còn tồn tại trong công tác phân bổ chi tiết kế hoạch vốn và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong báo cáo tháng 2 (công văn số 1800/BTC-ĐT ngày 24/02/2022 của Bộ Tài chính).

II. Tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN:

1. Về giải ngân tổng kế hoạch vốn năm 2022 (không bao gồm 24.000 tỷ đồng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia chưa được Thủ tướng Chính phủ giao):

- Tổng kế hoạch là: 559.738,177 tỷ đồng, bao gồm: kế hoạch vốn kéo dài các năm trước sang năm 2022 là 1.719,289 tỷ đồng, kế hoạch vốn giao trong năm 2022 là 558.018,888 tỷ đồng.

- Lũy kế thanh toán từ đầu năm đến 28/02/2022 là 34.241,91 tỷ đồng, đạt 6,12% kế hoạch.

- Ước thanh toán từ đầu năm đến 31/3/2022 là 61.602,05 tỷ đồng, đạt 11,01% kế hoạch.

Cụ thể như sau:

Đơn vị tính: tỷ đồng

STT

Nội dung

Tổng kế hoạch vốn (tại thời điểm báo cáo)

Lũy kế thanh toán vốn đến hết 28/02/2022

Ước thanh toán đến hết 31/3/2022

Số tiền

Tỷ lệ

Số tiền

Tỷ lệ

1

2

3

4

5=4/3

6

7=6/3

 

TỔNG SỐ (1+2)

559.738,177

34.241,91

6,12%

61.602,05

11,01%

1

Vốn trong nước

524.938,177

34.123,80

6,50%

61.258,73

11,67%

2

Vốn nước ngoài

34.800,000

118,11

0,34%

343,32

0,99%

(Chi tiết theo Phụ lục số 02 đính kèm)

2. Về giải ngân vốn kế hoạch các năm trước kéo dài sang năm 2022:

- Lũy kế thanh toán từ đầu năm đến 28/02/2022 là 0,97 tỷ đồng, đạt 0,06% kế hoạch (1.719,289 tỷ đồng).

- Ước thanh toán từ đầu năm đến 31/3/2022 là 65,97 tỷ đồng, đạt 3,84% kế hoạch.

3. Về giải ngân vốn kế hoạch năm 2022:

3.1. Lũy kế thanh toán từ đầu năm đến 28/02/2022.

Lũy kế thanh toán từ đầu năm đến 28/02/2022 là 34.240,94 tỷ đồng, đạt 6,14% kế hoạch (558.018,888 tỷ đồng([2])) và đạt 6,61% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (518.105,895 tỷ đồng) (cùng kỳ năm 2021 đạt 6,82% kế hoạch và đạt 7,52% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao).

Trong đó:

+ Vốn trong nước là 34.122,83 tỷ đồng (đạt 6,52% kế hoạch giao là 523.218,888 tỷ đồng).

+ Vốn nước ngoài là 118,11 tỷ đồng (đạt 0,34% kế hoạch giao là 34.800 tỷ đồng).

3.2. Ước thanh toán từ đầu năm đến 31/3/2022:

Ước thanh toán từ đầu năm đến 31/3/2022 là 61.536,08 tỷ đồng, đạt 11,03% kế hoạch (đạt 11,88% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao) (cùng kỳ năm 2021 đạt 11,95% kế hoạch và đạt 13,17% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao).

Trong đó:

+ Vốn trong nước là 61.192,76 tỷ đồng (đạt 11,70% kế hoạch và đạt 12,66% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao).

+ Vốn nước ngoài là 343,32 tỷ đồng (đạt 0,99% kế hoạch).

Cụ thể như sau:

Đơn vị: Tỷ đồng

</

STT

Nội dung

Ước thanh toán đến 31/3/2022

Tỷ lệ (%) thực hiện

Tỷ lệ (%) thực hiện (so với KH TTCP giao)

Cùng kỳ năm 2021

Số tiền

Tỷ lệ (%) thực hiện

Tỷ lệ (%) thực hiện so với KH TTg giao

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

TNG SỐ (A)+(B) (I)+(II)

61.536,08

11,03%

11,88%

60.749,635

11,95%

13,17%

 

VỐN TRONG NƯỚC

61.192,76

11,70%

12,66%

60.409,03

13,23%

14,74%

 

VỐN NƯỚC NGOÀI

343,32

0,99%

0,99%

340,61

0,66%

0,66%

A

VỐN NSĐP

39.420,31

11,46%

12,96%

42.521,56

14,07%

16,66%

B

VỐN NSTW

22.115,77

10,33%

10,33%

18.228,08

8,85%

8,85%

-

Vốn NSTW đầu tư theo ngành, lĩnh vực

22.115,77

10,33%

10,33%

18.228,08

8,85%

8,85%

+

Vốn trong nước

21.772,45

12,15%

12,15%

17.887,47

11,58%

11,58%

+

Vốn nước ngoài

343,32

0,99%

0,99%

340,61

0,66%

0,66%

-

Vốn Chương trình MTQG

-

 

 

-

 

 

 

Vốn trong nước

-

 

 

-

 

 

 

Vốn nước ngoài

-

 

 

-

 

 

I

BỘ, CƠ QUAN TW (1+2)(i+ii)

12.292,72

11,12%

11,12%

9.222,06

8,55%

8,55%

1

VỐN TRONG NƯỚC

12.032,61

12,22%

12,22%

9.185,06

10,07%

10,07%

2

VỐN NƯỚC NGOÀI

260,11

2,15%

2,15%

37,00

0,22%

0,22%

i

Vốn NSNN đầu tư theo ngành, lĩnh vực

12.292,72

11,12%

11,12%

9.222,06

8,55%

8,55%

 

Vốn trong nước

12.032,61

12,22%

12,22%

9.185,06

10,07%

10,07%

 

Vốn nước ngoài

260,11

2,15%

2,15%

37,000

0,22%

0,22%

ii

Vốn Chương trình MTQG

-

 

 

-

 

 

 

Vốn trong nước

-

 

 

-

 

 

 

Vốn nước ngoài

-

 

 

-

 

 

II

ĐỊA PHƯƠNG (1+2) (i+ii)

49.243,36

11,01%

12,08%

51.527,58

12,87%

14,58%

1

VỐN TRONG NƯỚC

49.160,15

11,57%

12,77%

51.223,97

14,02%

16,08%