Công văn 2169/BGTVT-KHĐT năm 2022 về đầu tư xây dựng hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 2169/BGTVT-KHĐT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Nguyễn Ngọc Đông
Ngày ban hành: 08/03/2022 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2169/BGTVT-KHĐT
V/v đầu tư xây dựng hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên

Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2022

 

Kính gửi: Văn phòng Chính phủ

Bộ Giao thông vận tải (GTVT) nhận được Công văn số 1125/VPCP-CN ngày 22/02/2022 của Văn phòng Chính phủ kèm theo Công văn số 399/UBND-KTN ngày 14/02/2022 của UBND tỉnh Lai Châu về việc xin chủ trương đầu tư dự án hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên kết nối thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai với huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Sau khi nghiên cứu, Bộ GTVT tham gia ý kiến như sau:

1. Dự án hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên được đầu tư xây dựng sẽ rút ngắn khoảng cách, thời gian kết nối thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai với huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu, tạo điều kiện thuận lợi trong việc lưu thông giữa tỉnh Lai Châu với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; giảm thiểu nguy cơ ùn tắc và tai nạn giao thông trên quốc lộ 4D, đặc biệt trong điều kiện là sương mù vào mùa đông, sạt trượt trong mùa mưa lũ; hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội khu vực. Vì vậy, việc nghiên cứu đầu tư hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên là cần thiết.

2. Theo báo cáo, dự án đã dự kiến bố trí nguồn vốn ngân sách trung ương (2.500 tỷ đồng) hỗ trợ cho tỉnh Lai Châu trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 kết hợp với nguồn vốn ngân sách tỉnh Lai Châu (800 tỷ đồng). Điều 17 Luật Đầu tư công không quy định cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm A đi qua 2 địa phương. Vì vậy, trên cơ sở thống nhất giữa UBND tỉnh Lai Châu và UBND tỉnh Lào Cai, để bảo đảm tính đồng bộ trong quá trình nghiên cứu đầu tư dự án, Bộ GTVT đề nghị:

- Nghiên cứu giao UBND tỉnh Lai Châu triển khai thủ tục phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư và thực hiện đầu tư toàn bộ dự án.

- Về công tác quản lý, sau khi hoàn thành đầu tư, Bộ GTVT sẽ chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với các địa phương triển khai các thủ tục có liên quan theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ).

3. Đề nghị UBND tỉnh Lai Châu, UBND tỉnh Lào Cai:

- Nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tuyến đường trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng hoặc các quy hoạch có liên quan (trong trường hợp quy hoạch tỉnh chưa được phê duyệt).

- Phối hợp chặt chẽ trong quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư công trình để bảo đảm tính khả thi, hiệu quả đầu tư.

- Nghiên cứu kỹ giải pháp để khắc phục điều kiện địa hình khó khăn khu vực, điều kiện địa chất thủy văn, thông gió, nước ngầm trong khu vực để quyết định giải pháp thiết kế, xây dựng bảo đảm tính kinh tế, kỹ thuật, an toàn khai thác và chi phí vận hành, quản lý công trình.

- Rà soát các thủ tục liên quan về xác định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của địa phương bố trí cho dự án trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án, phù hợp quy định của Luật Đầu tư công.

Đề nghị Văn phòng Chính phủ nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- UBND các tỉnh: Lai Châu, Lào Cai;
- Các Sở GTVT: Lai Châu, Lào Cai;
- Lưu VT, KHĐT. TRUNGNQ

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Đông

 

 

Điều 17. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia;

b) Dự án quan trọng quốc gia.

2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị.

Trường hợp chương trình, dự án quy định tại khoản này có sử dụng nguồn vốn của ngân sách nhà nước thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật này đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:

a) Dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này; dự án nhóm A khác sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý;

b) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

*Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b ... khoản 4 như sau:

“b) Chương trình, dự án đầu tư nhóm A sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;*

c) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;

*Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung ... điểm c khoản 4 như sau:
...
c) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;”;*

d) Dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư.

*Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:
...
b) Bãi bỏ điểm d khoản 4;*

5. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

7. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định việc giao cho Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản này phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương.

8. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này

*Điều này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:
...
c) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:

“5a. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.

Chính phủ quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật quy định tại khoản này.”.*

Xem nội dung VB