Quyết định 645/QĐ-UBND năm 2017 định mức chi phí, đơn giá công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt do tỉnh Lào Cai ban hành
Số hiệu: 645/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Lê Ngọc Hưng
Ngày ban hành: 01/03/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 645/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 01 tháng 03 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT THÀNH PHỐ LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Cán cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 69/TTr-SXD ngày 23/02/2017,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành định mức chi phí, đơn giá công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thành phố Lào Cai.

(có phụ lục kèm theo)

Định mức chi phí, đơn giá này áp dụng với công tác xử lý rác thải sinh hoạt khi rác thu gom đã được phân loại rác tại nguồn và làm cơ sở để thực hiện xác định giá trị khi giao thầu, đấu thầu công tác xử lý rác tại thành phố Lào Cai.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; đồng thời tiếp tục theo dõi hoạt động của nhà máy, nếu có biến động về định mức chi phí, đơn giá trong quá trình hoạt động thì tng hp, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh định mức chi phí, đơn giá tại nhà máy xử lý rác thải thành phố Lào Cai cho phù hợp.

2. UBND các huyện: Bát Xát, SaPa, thành phố Lào Cai tiếp tục đẩy mạnh triển khai đng bcác giải pháp và vận động cả hệ thống chính trị vào cuộc đthực hiện việc phân loại rác thải tại nguồn trên địa bàn đạt kết quả cao nht.

3. Công ty cổ phần Môi trường Đô thị Lào Cai tiếp tục cải tiến phương thức quản lý, vận hành nhà máy, nghiên cứu cải tiến, điều chỉnh, bổ sung công nghệ cho phù hợp với thực tế, nhằm tiến tới Công ty tự cân đi ngân sách tỉnh không hỗ trợ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công ty cổ phần môi trường đô thị Lào Cai; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
- TT.Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- CVP, các PCVP;
- Cổng TT Điện ttỉnh;
- Lưu: VT, TH1, QLĐT1, TM, TNMT2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Ngọc Hưng

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI THÀNH PHỐ LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 645/QĐ-UBND ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

I. Căn cứ pháp lý:

Định mức, đơn giá xử lý rác thải sinh hoạt tại nhà máy xử rác thải sinh hoạt thành phố Lào Cai được xây dựng dưới đây đã tính đến khu hao tài sản cố định của nhà máy; chi phí sửa chữa (riêng các máy móc thiết bị tính theo giá ca máy Quyết định số: 2242/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh, đã tính đủ khấu hao, chi phí sửa chữa). Chi phí khấu hao được trích trả ngốc và lãi ngân hàng và nợ gốc phần vốn vay ODA; khi sử dụng nguồn vốn này phải được sự chấp thuận của Sở Tài chính.

Chi phí nhân công được xây dựng căn cứ theo thang bảng lương và các loại phụ cấp được quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Lương cơ sở bằng 1.210.000đồng /tháng (Quy định tại Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ).

- Hệ số tăng thêm tiền lương là 0,25.

- Bậc thợ theo Bảng lương số: 6 Nhóm III Phụ lục kèm theo Thông tư số 26/2015/TT - BLĐTBXH.

- Phụ cấp khu vực 30% Lương ti thiểu; Phụ cấp công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm độc hại Bậc V; Phụ cấp bằng 30% lương tối thiểu.

- Phụ cấp ăn ca 450.000 đồng theo Thông tư số: 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15/10/2008.

Ca máy được áp dụng theo Đơn giá ca máy hiện hành của UBND tỉnh Lào Cai trước mắt áp dụng đơn giá Ca máy ban hành và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2016.

Chi phí điện năng: Căn cứ Quyết định số 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 của Bộ Công Thương;

Chi phí nước: Căn cứ Quyết định số 262/QĐ-KDNS ngày 28/8/2015 của Công ty TNHH một thành viên nước sạch tỉnh Lào Cai;

- Chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị, cụ thể như sau:

Chi phí quản lý chung tính bằng 62% chi phí nhân công trực tiếp. Bao gồm Chi phí của quản lý doanh nghiệp, chi phí phục vụ trực tiếp quản lý chung (bao gồm cả công cụ lao động), chi phí phục vụ nhân công, chi trả lãi vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản chi phí, lệ phí, chi phí thuê tài sản, thuê mặt bằng nhà xưởng (nếu có) chi phí thuê kiểm toán và các khoản chi phí khác.

Lợi nhuận định mức xác định bằng 5% chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung

II. Định mức chi phí:

1. Công tác xử lý rác thải sinh hoạt và chế biến thành phân compost:

Rác thải sinh hoạt đưa vào nhà máy xử lý là rác hữu cơ đã được phân loại tại nguồn, tỷ lệ lẫn rác thải vô cơ loại ra sau phân loại trên dây chuyền sơ chế phải đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 18% và phần chôn lấp khi sàng loại đthu compost trong dây chuyền tinh chế đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 14%. Lượng mùn đem ủ trung bình đạt 25% đến 30%. Số lượng rác chuyn vào xử lý là 65 tấn/ngày.

- Tiếp nhận rác.

- Phun chế phẩm sinh học EM.

- Nạp rác lên dây chuyền sàng sơ bộ, tách các vật liệu tái chế (nhựa, ni lông,...) và các chất không có khả năng phân hủy.

- Chuyển rác lên máy cắt.

- Chuyển sang dây chuyền lên men (21 ngày).

- Đảo trộn 02 lần trong quá trình lên men.

- chín trong thời gian 18 ngày.

- Đảo trộn 02 lần trong khi ủ chín.

- Chuyển sang dây chuyền tinh chế compost, đóng bao, xếp lên kho.

Đơn vị tính: 1 tấn rác

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức/tấn rác

 

 

Vật liệu

 

 

XLR.001.01

Công tác xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghề sinh hc lên men hiếu khí tốc độ cao, sản phẩm sau xử lý và chế biến rác thải thành phân compost

Chế phẩm EM thứ cấp

lít

0,4

Nước

m3

0,2027

Điện năng

Kw

6,983

Nhân công

 

 

Cán bộ kĩ thuật bậc 4/8

Công

0,0353

Nhân công vận hành, điện, bơm nước 4/7, trạm cân.

Công

0,1174

Nhân công phun thuốc EM; phân loại rác thô bậc 4/7

Công

0,0353

Nhân công phân loại rác thủ công, đóng bao, cân rác... Bc 4/7.

Công

0,01713

Máy thi công

 

 

Máy xúc lật dung tích 3m3

Ca

0,00935

Máy xúc lật dung tích 1,8m3

Ca

0.01712

Máy phun hóa chất 3CV

Ca

0,0125

Xe tải 5 tấn

Ca

0,01

Tỷ lệ thu hồi

 

 

Phân compost

 

9%

Nhựa dẻo, bao bì nhựa

 

0,17%

Tỷ lệ rác chôn lấp

 

30%

2 .Định mức chôn rác đã qua xử lý tại nhà máy:

a. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Tiếp nhận rác, hướng dẫn xe qua cân điện tử, ghi chép số liệu và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, xa lầy.

- San ủi các đống rác thành bãi phẳng, đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác.

- Phun xịt chế phẩm vi sinh (EM), rải Bokashi để khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.

- Sau một lớp rác vừa san ủi lại phủ một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

- Rắc vôi bột, hóa chất để diệt trừ ruồi, muỗi.

- San ủi rác đến khi hết ca làm việc.

- Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.

- Quét dọn đảm bảo vệ sinh khu vực bãi, khu vực cân điện tử, trạm rửa xe.

- Duy trì cây xanh khu vực bãi.

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2,0 m.

- Độ dày lớp đất phủ là 0,2 m.

b. Thành phần chi phí:

Đơn vị tính: 01 tn rác

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

XLR1.02

Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác vi kỹ thuật đơn giản, công suất bãi từ 200 tn/ngày đến 500 tấn/ngày

Vật liệu:

 

 

- Vôi bột

tấn

0,00026

- Đất phủ bãi

m3

0,210

- Hóa chất diệt ruồi

lít

0,00204

- EM thứ cấp

lít

0,400

- Bokashi

kg

0,246

Nhân công:

 

 

- Bậc thợ bình quân 4/7

công

0,060

Máy thi công:

 

 

- Máy ủi 170CV

ca

0,0025

- Xe bồn 6 m3

ca

0,0020

- Máy bơm xăng 5CV

ca

0,0010

3. Định mức phun thuốc ruồi tại nhà máy:

Thành phần công việc:

- Chun bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc.

- Phun thuốc diệt ruồi.

- Mỗi tuần phun 01 lần trên diện tích 1,32ha theo vị trí quy định trong nhà máy.

- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.

Đơn vị tính: tn

hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Số lượng

XLR.01.03

Phun thuốc diệt ruồi

Vật liệu:

 

 

- Thuốc diệt ruồi

lít

0,0044

Nhân công:

 

 

- Bậc thợ bình quân 4/7

công

0,0017

Máy:

 

 

- Máy bơm xăng 5CV

ca

0,0017

III. Đơn giá xử lý rác thải sinh hoạt và chế biến thành phân compost.

1. Đơn giá xử lý rác thải sinh hoạt và chế biến thành compost.

Công thức tính đơn giá 1 tấn rác:

Đơn giá 1 tấn rác xử lý = (Chi phí trực tiếp + Chi phí chung + Lợi nhuận định mức) - Giá trị sản phẩm thu hồi/1 tấn rác.

STT

Thành phần chi phí

Đơn giá (đồng/tấn)

1

Chi phí nhân công

80.503

2

Chi phí máy xúc

59.275

3

Chi phí điện năng

22.547

4

Chi phí nước

2.592

5

Chi phí chế phẩm sinh học EM

1.917

6

Chi phí thuốc diệt ruồi

5.617

7

Chi phí chôn rác

10.198

 

Tổng cộng đơn giá trực tiếp sản xuất (đồng /tấn)

182.649

1. Chi phí trực tiếp xử lý 1 tấn rác: 182.649 đồng

2. Chi phí chung 62% chi phí nhân công trực tiếp: 49.912 đồng.

3. Lợi nhuận đnh mức 5% (CPTT + CPC): 11.628 đồng.

Cộng chi phí xử lý rác: 244.189 đồng.

Chi phí bù giá xăng dầu 1/2017:14.803 đồng.

Chi phí khấu hao: 112.706 đồng.

Trừ giá trị sản phẩm thu hồi: 45.000 đồng /tấn

Tổng cộng chi phí (tính cả bù giá xăng + chi phí khấu hao và trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi) là: 326.697 đồng /tấn

Dự tính ngân sách phải bù hàng năm:

Nếu nhà máy hoạt động xử lý 65 tấn /ngày và với 365 ngày/năm theo dự án phê duyệt thì ngân sách phải bù chi phí xử lý rác hàng năm là 7.750.885.157đồng.

Như vậy so với đơn giá cũ đã được phê duyệt tại Quyết định số 2280/QĐ - UBND ngày 19/7/2016 sẽ giảm 11.553 đồng /tấn và giảm 274.096.093 đồng do ngân sách cấp bù chi phí xử lý rác hàng năm.

 

BẢNG ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XỬ LÝ RÁC THẢI SAU KHI ĐIU CHỈNH

STT

Nội dung công việc

Số nhân công Tham gia

Bậc th

Hao phí NC/245.405 tấn rác/Công lao đng

Hao phí nhân công/tấn/công Iđ

Lương ngày

Đơn giá đ/tấn rác

Ghi chú

I

Dây chuyền sơ chế

245.405

 

 

 

 

 

 

1

Nhân công vận hành điện

4

4/7

4.331

0.0706

222.077

15.677

 

2

Nhân công phân loại rác thô và phun thuốc EM (khử mùi)

2

4/7

4.331

0.0353

222.077

7.839

 

3

Nhân công phân loại rác, thu gom, sơ chế ban đầu

6

4/7

4.331

0.1059

222.077

23.516

 

 

Tng cộng (I)

 

 

 

0.2118

 

47.032

 

II

Chi phí bảo trì dây chuyền sơ chế 1 tuần (6 ngày làm việc)/lần/390 tấn rác

390

 

 

 

 

 

 

1

Nhân công vận hành điện

4

4/7

0.50

0.0051

222.077

1.139

 

 

Tng cộng (II)

 

 

 

0.0051

 

1.139

 

 

Tổng cộng: (I + II)

 

 

 

0.2169

 

48.170

 

III

Dây chuyền tinh chế

 

1.049

 

 

 

 

 

 

1

Nhân công vận hành điện

3

4/7

12.52

 

0.0358

222.077

7.948

 

2

Nhân công khâu, nạp bao, chuyển xếp

4

4/7

12.52

0.0477

222.077

10.598

 

 

Tng cộng (III)

 

 

 

0.0835

 

18.546

 

IV

Chi phí bảo trì dây chuyền tinh chế 1 tuần (6 ngày làm việc)/lần/390 tấn rác

390

 

 

 

 

 

 

1

Nhân công vận hành điện

3

4/7

0.50

0.0038

222.077

854

 

 

Tng cộng (IV)

 

 

 

0.0038

 

854

 

 

Tổng cộng: (III + IV)

 

 

 

0.0874

 

19.400

 

V

Chi phí nhân công cân rác

245.405

 

 

 

 

 

 

1

Nhân viên vận hành trạm cân

1

4/7

4.331

0.0176

222.077

3.919

 

 

Tổng cộng (V)

 

 

 

0.0176

 

3.919

 

VI

Chi phí kỹ thuật nhà máy rác

245.405

 

 

 

 

 

 

1

Kỹ thuật nhà máy rác

2

4/8

4.331

0.0353

242.438

8.557

 

 

Tng cộng (VI)

 

 

 

0.0353

 

8.557

 

VII

Chi phí vận hành trạm bơm 4 công/tháng

1.950

4/7

4

0.0021

222.077

455.54

 

 

Tng cng VII

 

 

 

 

 

455,54

 

 

CỘNG: (I + II + III + IV + V + VI)

 

 

 

0.3572

 

80.503

 

BẢNG PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ XỬ LÝ RÁC THẢI SAU PHÂN LOẠI

I./. Cơ sở pháp lý để tính đơn giá:

1. Chi phí Nhân công: Căn cứ vào Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT- BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;

- Lương sở bằng 1.210.000, đồng/ tháng theo quy định tại Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính Phủ. Bậc thợ theo bng lương s: 6 Nhóm III Phụ lục kèm theo Thông tư số 26/2015/TT - BLĐTBXH;

- Phụ cấp khu vực 30% Lương tối thiểu;

- Phụ cấp công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm độc hại Bậc V Phụ cấp bằng 30% Lương tối thiểu;

- Hệ số tăng thêm tiền lương đề nghị UBND tỉnh cho phép áp dụng là 0,25;

- Phụ cấp ăn ca 450.000 đồng theo TT số: 22/2008/TT- BLĐTBXH ngày 15/10/2008.

2. Chi phí ca máy: Căn cứ Đơn giá Ca máy và Thiết bị thi công tỉnh Lào Cai Ban hành kèm theo (Quyết định số 2422/QĐ - UBND ngày 29/7/2016 của UBND tỉnh Lào Cai);

3. Chi phí điện năng: Căn cứ Quyết định số 2256/QĐ - BCT ngày 12/3/2015 của Bộ Công Thương;

4. Chi phí nước: Căn cứ Quyết định số 262/QĐ - KDNS ngày 28/8/2015 của Công ty TNHH một thành viên nước sạch Tỉnh Lào Cai;

5. Chi phí thuốc khử mùi EM: (5lit x Giá gốc 75.000đ/lít + 5kg x 17.000 đ/lít rỉ đường + 0.125 công 3/7 là 19.192, đ)/100 lít thứ cấp EM = 4792 đ/lít x 0,41lít/tn = 1917, đ/tấn rác)

6. Chi phí thuốc diệt ruồi: Đơn giá vật liệu đầu vào là: 1.090.909 đ/lít (Chưa có thuế VAT)

II. Phương án tính toán chi phí:

Đơn vị tính: đ/tấn

Chi phí trực tiếp

sở 1.210.000, đồng hệ số tăng thêm bằng 0,25)

(Lương

STT

Thành phn chi phí

Đơn giá

1

Chi phí nhân công

 

80.503

2

Chi phí máy xúc, ôtô:

 

59.275

3

Chi phí điện năng

 

22.547

4

Chi phí nước

 

2.592

5

Chi phí thuc EM

 

1.917

6

Chi phí thuốc diệt ruồi

 

5.617

7

Chi phí chôn rác

 

10.198

 

Tng cộng đơn giá đ/ tn

182.649

III./. Đơn giá thu hồi: 45.000 đ/tn

IV/. Giá trị ngân sách phải bù chi phí sản xuất:

 

CPTTSX

 

CPC

LNDM

TỔNG CP

GT T.HỒI

NS BÙ

1. Chi phí xử lý rác thải & giá trthu hồi:

 

182.649 (đ/tấn)

49.912

11.628

244.188

45.000

199.188

2- Bù giá xăng dầu 1/2007

 

 

 

 

 

14.803

3- Chi phí khấu hao

 

 

 

 

 

112.706

V. Tổng đơn giá xử lý rác tính cả khấu hao:

 

 

 

 

 

326.697

Làm tròn chi phí xử lý 1m3 rác ngân sách phải chi bù:

 

 

 

 

 

326.697

Nếu chọn phương án này mỗi năm ngân sách phải chi phí để bù chi phí xử lý rác cho TP Lào Cai; TT Bát Xát; TT SaPa:

326.697

đồng

x

65 tấn

x

365 ngày

=

7.750.885.157

đồng

 

THEO GIÁ CŨ

 

 

338.250

 

 

8.024.981.250

Chênh

(274.096.093)

 

 





Quyết định 2256/QĐ-BCT năm 2015 quy định về giá bán điện Ban hành: 12/03/2015 | Cập nhật: 13/03/2015